vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Kon Rẫy , tỉnh Kon Tum Tuyên án 08/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thị T . Địa chỉ: Thôn 02, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "TRANH CHAP HĐ TÍN DỤNG"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KON RẪY

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KON TUM
Số: 26/2020/QĐST- DS
Kon Rẫy, ngày 08 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 31/8/2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 62/2020/TLST - DS ngày 25 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái với đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Thị T .

Địa chỉ: Thôn 02, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum;

- Bị đơn: Bà Hồ Thị D ;

Địa chỉ: Thôn 02, xã Tân Lập, huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về khoản tiền vay:

Bà Hồ Thị D phải trả cho bà Trần Thị T số tiền vay 83.000.000đồng (Tám mươi ba triệu đồng), cụ thể như sau;

- Từ ngày 01 tháng 9 năm 2020 đến ngày 31/8/2021, mỗi tháng trả 1.000.000đồng (một triệu đồng).

- Từ ngày 01 tháng 9 năm 2021 đến ngày 31/8/2022, mỗi tháng trả 1.500.000đồng (một triệu năm trăm nghìn đồng).

- Từ ngày 01 tháng 9 năm 2022 đến ngày 31/8/2023, mỗi tháng trả 2.000.000đồng (hai triệu đồng).

- Từ ngày 01 tháng 9 năm 2023 đến ngày 31/8/2024, mỗi tháng trả 2.000.000đồng (hai triệu đồng).

- Từ ngày 01 tháng 9 năm 2024 đến ngày 30/10/2024, mỗi tháng trả 2.000.000đồng.

- Ngày 01/11/2024 trả số tiền còn lại 1.000.000đồng.

Phương thức trả: Bằng tiền mặt, vào ngày 01 hàng tháng, thời gian bắt đầu trả nợ kể từ ngày 01/9/2020 đến ngày 01/11/2024.

Kể từ thời điểm thanh toán theo thỏa thuận của các bên, nếu bà Hồ Thị D chưa thanh toán khoản tiền nêu trên cho bà Trần Thị T thì bà Diệp còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm thi hành án theo mức lãi suất 10%/ năm tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

2. Về phần án phí dân sự sơ thẩm:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2, 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 (danh mục án phí lệ phí dân sự) qui định về mức thu, miễn, giảm án phí, lệ phí Tòa án.

- Bà Hồ Thị D chịu toàn bộ tiền án phí dân sự 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo qui định của pháp luật.

- Bà Trần Thị T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm, được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.075.000 đồng (Hai triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số AA/2016/0001646 ngày 23/6/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Kon Rẫy.

3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

ơ

THẨM PHÁN

Cỡ chữ