vanban.org

Quyết định 26/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn Y, xã H, thị xã Đ, tỉnh Q. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1974 và chị Trần Thị H, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Khu Y, phường Y, thị xã Đ, Tỉnh Q; Người đại diện theo ủy quyền …

Viện kiểm sát thị xã Đông Triều; Tòa án tỉnh Quảng Ninh; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "TC hop dong mua ban hang hoa"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn Y, xã H, thị xã Đ, tỉnh Q. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1974 và chị Trần Thị H, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Khu Y, phường Y, thị xã Đ, Tỉnh Q; Người đại diện theo ủy quyền …
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 158 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2020/QĐST-DSĐông Triều, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 147; 157; khoản 1 Điều 158, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 468 Bộ luật Dân sự; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2020/TLST-DS ngày 29 tháng 10 năm 2020;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành lập ngày 30/11/2020 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình C, sinh năm 1963; Địa chỉ: Thôn Y, xã H, thị xã Đ, tỉnh Q. Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1974 và chị Trần Thị H, sinh năm 1981; Cùng địa chỉ: Khu Y, phường Y, thị xã Đ, Tỉnh Q; Người đại diện theo ủy quyền của chị Trần Thị H là anh Lê Văn T, theo giấy ủy quyền lập ngày 18/11/2020. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1964; Địa chỉ: Thôn Y, xã Hồng T, thị xã Đ, tỉnh Q. II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1/ Về số tiền nợ: Ông Lê Văn T và bà Trần Thị H còn nợ ông Nguyễn Đình C số tiền 234.382.000₫. 2/ Về phương án trả nợ: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất phương án sau: 2.1 Ngày 31/12/2020 ông Lê Văn T và bà Trần Thị H trả ông Nguyễn Đình C số tiền 50.000.000 đồng; 2.2 Ngày 31/01/2021 ông Lê Văn T và bà Trần Thị H trả ông Nguyễn Đình C số tiền 50.000.000 đồng; 2.3 Ngày 28/02/2021 ông Lê Văn T và bà Trần Thị H trả ông Nguyễn Đình C số tiền 50.000.000 đồng; 2.4 Ngày 31/3/2021 ông Lê Văn T và bà Trần Thị H trả ông Nguyễn Đình C số tiền 50.000.000 đồng; 2.5 Ngày 30/4/2021 ông Lê Văn T và bà Trần Thị H trả ông Nguyễn Đình C số tiền 34.382.000 đồng. 3/ Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không trả đủ số tiền gốc nói trên thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại điều 357, điều 468 Bộ luật Dân sự. 4/ Về án phí: 4.1 Ông Lê Văn T và bà Trần Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm 5.859.550 đồng theo quy định của pháp luật. 4.2 Trả lại ông Nguyễn Đình C số tiền 5.860.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000310, ngày 29/10/2020. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ