- Tranh chấp gì? án dân sự — "Ông Nguyên kiện ông Điền - MBTS"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN ND HUYỆN LẠNG GIANG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG Số: 26 /2020/QĐST- DS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Lạng Giang, ngày 09 tháng 12 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 463;
Điều 466 Bộ luật Dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2020 về việc
các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 99/2020/TLST-VTS ngày 09 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các bên đương sự được ghi trong biên bản hoà giải
thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có
đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
+ Ng đơn: Ông Nguyễn Văn Ng, sinh năm 1962.
Địa chỉ: Thôn Trong, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
+ Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1965.
Bà Hoàng Thị B, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Thôn Thanh Lương, xã Quang Thịnh, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Thị N, sinh năm 1963.
Địa chỉ: Thôn Trong, xã Tiên Lục, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về số tiền còn nợ: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Hoàng Thị B có trách nhiệm
thanh toán trả cho vợ chồng ông Nguyễn Văn Ng, bà Trần Thị N tổng số tiền mua cám còn nợ lại 85.696.000 đồng và tiền lãi là 13.304.000 đồng. Tổng cả gốc và lãi là 99.000.000 đồng (Chín mươi chín triệu đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi
hành xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chưa thanh toán.
- Án phí: Ông Nguyễn Văn Đ, bà Hoàng Thị B phải chịu số tiền
1.237.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Ông Nguyễn Văn Ng, bà Trần Thị N phải chịu 1.237.500 đồng án phí dân
sự sơ thẩm. Được khấu trừ vào số tiền 4.900.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số AA/2019/0002555 ngày 09/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Hoàn trả ông Đ số tiền 3.662.500 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - Viện kiểm sát huyện Lạng Giang; - Thi hành án huyện Lạng Giang; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Trần Thị Hằng |