- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự Võ Tùng L - Võ Thanh P"
- Tòa quyết gì? 1. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Võ Lâm T.
- Căn cứ chính? Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TÂN UYÊN TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-VDS | Bắc Tân Uyên, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số 27/2019/TLST-VDS ngày 11 tháng 8 năm 2019 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Võ Lâm T, sinh năm 1990; địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh D.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Võ Thanh P, sinh năm 1959; địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh D.
2. Anh Võ Lâm T1, sinh năm 2002, địa chỉ: Ấp V, xã T, huyện B, tỉnh D.
Xét thấy: Ngày 17 tháng 9 năm 2019 người yêu cầu là ông Võ Lâm T có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự đối với ông Võ Thanh P.
Việc rút yêu cầu của người yêu cầu là tự nguyện và phù hợp với quy định của pháp luật.
Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự thụ lý số: 27/2019/TLST-VDS ngày 11 tháng 8 năm 2019 về việc: Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự.
Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:
2.1. Trả lại đơn yêu cầu và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho ông Võ Lâm T.
2.2. Về lệ phí sơ thẩm: Trả lại cho ông Võ Lâm T số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0030659, ngày 09/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện B.
Điều 3. Người yêu cầu, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định. Nơi!nhận:
| - VKSND huyện B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; 2 | THẨM PHÁN Nguyễn Mạnh Hùng |