vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-KDTM — Tranh chấp về mua bán hàng hóa

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên T; Trụ sở: Phường B, Quận T, TP. Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về mua bán hàng hóa — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp về mua bán hàng hóa"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-KDTMGò Vấp, ngày 03 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2019/TLST-KDTM ngày 25 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên T;

Trụ sở: Phường B, Quận T, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T1, sinh năm 1970 - là Giám đốc công ty.

Bị đơn: Công ty TNHH Thiết kế - Đầu tư - Xây dựng C;

Trụ sở: Phường M6, quận G, TP. Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật của bị đơn: Ông Trần Trung T2, sinh năm 1972 - là Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công ty TNHH Thiết kế - Đầu tư - Xây dựng C có trách nhiệm thanh toán cho Công ty TNHH Một thành viên T theo Hợp đồng mua bán hàng hóa số 10/2018/HĐMB ngày 05 tháng 10 năm 2018 (kèm hóa đơn giá trị gia tăng số 0000104 ngày 02 tháng 11 năm 2018 và hóa đơn giá trị gia tăng số 0000150 ngày 28 tháng 12 năm 2018) số tiền còn nợ là 377.688.000 đồng (Ba trăm bảy mươi bảy triệu, sáu trăm tám mươi tám ngàn đồng).

Công ty TNHH Thiết kế - Đầu tư - Xây dựng C thanh toán cho Công ty TNHH Một thành viên T toàn bộ số tiền nêu trên chậm nhất là ngày 31 tháng 7 năm 2019.

2.2. Kể từ ngày Công ty TNHH Một thành viên T có đơn yêu cầu thi hành án mà Công ty TNHH Thiết kế - Đầu tư - Xây dựng C chưa thanh toán hết số nợ nêu trên thì Công ty TNHH Thiết kế - Đầu tư - Xây dựng C còn phải trả lãi trên số tiền chậm thanh toán theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm thanh toán.

2.3. Án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 9.442.200 đồng (Chín triệu bốn trăm bốn mươi hai ngàn hai trăm đồng đồng) do Công ty TNHH Thiết kế - Đầu tư - Xây dựng C chịu.

Trả lại cho Công ty TNHH Một thành viên T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 11.703.760 đồng (Mười một triệu bảy trăm lẻ ba ngàn bảy trăm sáu mươi đồng) theo Biên lai thu số 0000573 ngày 25 tháng 4 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ