vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Gia B và ông Phạm Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: không có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-HNGĐNinh Kiều, ngày 16 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

- Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân & gia đình năm 2014.

- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 08/2019/TLST-HN ngày 07 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

* Người yêu cầu: Bà Nguyễn Hoàng Gia B sinh năm 1995

Địa chỉ: đường B, phường X, quận K, thành phố C.

* Người yêu cầu: Ông Phạm Xuân T

sinh năm 1994

Địa chỉ: CMT8, phường B, quận B, Tp C.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại buổi hòa giải đoàn tụ và theo bản tự khai, đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn bà Nguyễn Hoàng Gia B trình bày: Ông bà sống chung và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Xuân Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Ban đầu vợ chồng sống hạnh phúc, sau đó phát sinh nhiều mâu thuẫn, không thể hàn gắn được. Nay bà và ông Phạm Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung không có. Về tài sản chung không có, về nợ chung bà Gia B trình bày là không có. Bà trình bày hiện giữa bà và ông Phạm Xuân T không còn tình cảm với nhau nên không thể hàn gắn, đoàn tụ được.

Ông Phạm Xuân T trình bày: Thống nhất với lời trình bày của bà Gia B về quan hệ hôn nhân, về con chung không có. Nợ chung không có, tài sản chung không có. Ông trình bày ông và bà Gia B vẫn giữ nguyên yêu cầu thuận tình ly hôn, không thể đoàn tụ với nhau.

Thẩm phán chủ trì phiên hòa giải đoàn tụ đã hòa giải để các bên hàn gắn hôn nhân, đoàn tụ với nhau nhưng ông Phạm Xuân T và bà Nguyễn Hoàng Gia B vẫn giữ nguyên yêu cầu công nhận sự thuận tình ly hôn nên không hòa giải đoàn tụ được. Nhận thấy các bên đã thống nhất với nhau về việc ly hôn, về con chung không có, về nợ chung không có, về tài sản chung không có và sự thỏa thuận của các bên là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật nên Tòa án ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Hoàng Gia B và ông Phạm Xuân T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: không có

- Về tài sản chung: không có

- Nợ chung: các bên trình bày là không có

2. Về lệ phí: Ông Phạm Xuân T nộp 150.000 đồng lệ phí, bà Gia B nộp 150.000 đồng lệ phí, bà Gia B đóng thay cho ông T. Khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 000778 ngày 05/01/2019 thành lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU

* Nơi nhận:

- Các đương sự;

Cỡ chữ