- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng Đ - La Kim Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh La Kim Q.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| THÀNH PHỐ BẠC LIÊU TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Bạc Liêu, ngày 01 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 461/2018/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2018 giữa:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ, sinh năm 1990
Địa chỉ: Số C, Hẻm H, khóm M, phường B, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
2. Bị đơn: Anh La Kim Q, sinh năm 1988
Địa chỉ: Số C, khóm N, phường H, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 01 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh La Kim Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh La Kim Q thống nhất thuận tình ly hôn.
2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh La Kim Q thống nhất xác định quá trình chung sống, có 01 con chung tên La Thị Ngọc T, sinh ngày 21/01/2011, cháu T đang sống cùng chị Đ. Chị Đ và anh Q thỏa thuận thống nhất giao cháu T cho chị Đ trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
Anh La Kim Q cấp dưỡng nuôi cháu La Thị Ngọc T mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đến khi cháu T tròn 18 tuổi, thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 02/2019.
Anh La Kim Q được quyền thăm nom cháu La Thị Ngọc T, không ai được phép ngăn cản.
2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ và anh La Kim Q thống nhất xác định không có tài sản chung và nợ chung, nên không yêu cầu giải quyết.
2.4 Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Hồng Đ phải chịu 75.000 đồng, anh La Kim Q phải chịu 75.000 đồng.
Án phí cấp dưỡng: Anh La Kim Q phải chịu 150.000 đồng.
Chị Nguyễn Thị Hồng Đ tự nguyện chịu thay án phí cho anh La Kim Q. Cho nên, chị Đ phải nộp án phí 300.000 đồng. Chị Đ đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0000198 ngày 20/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bạc Liêu được chuyển thu án phí.
Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh Bạc Liêu; - VKSND TP.Bạc Liêu; - Chi cục THADS TP. Bạc Liêu; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | Lê Hồng Lam |