vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Nguyễn V, sinh năm 1970; Trú tại: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C và bị đơn bà Trần Thị T, sinh năm 1971; Trú tại: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn V và bà Trần Thị T. Về con chung: đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Nguyễn V, sinh năm 1970; Trú tại: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C và bị đơn bà Trần Thị T, sinh năm 1971; Trú tại: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-HNGĐBình Thủy, ngày 23 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TẠI PHIÊN TÒA SƠ THẨM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY, THÀNH PHỐ CẦN THƠ Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Thùy Hương;

- Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Đỗ Trọng Tuấn;

2. Bà Trần Vĩnh Hạnh;

- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Ông Võ Trung Hậu - Cán bộ Tòa án nhân dân quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 144/2019/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 6 năm 2019;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn ông Nguyễn V, sinh năm 1970; Trú tại: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C và bị đơn bà Trần Thị T, sinh năm 1971; Trú tại: khu vực B, phường L, quận B, thành phố C. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn V và bà Trần Thị T.

- Về con chung: đã trưởng thành.

- Về tài sản, nợ chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), khấu trừ vào tiền tạm ứng án phi đã nộp theo biên lai thu số 009825 ngày 04/6/2019 thành tiền án phi. Nguyên đơn đã nộp xong án

́ phí hôn nhân sơ thẩm. “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ