- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Thi và anh Trần Huy Bình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Huy B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG TRẠCH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Quảng Trạch, ngày 04 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2019/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị Th, sinh năm: 1978; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Bị đơn: anh Trần Huy B, sinh năm: 1976; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn T, xã Q, huyện Q, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Trần Huy B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao hai con chung Trần Yến Nh, sinh ngày 13/02/2003 và Trần Bảo T, sinh ngày 04/7/2017 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Giao con chung Trần Nguyễn Yến V, sinh ngày 30/9/2014 cho anh Trần Huy B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Huy B phải có nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Th mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 4/2019 cho đến khi các con lần lượt tròn 18 tuổi, có khả năng lao động để tự nuôi sống bản thân.
Sau ly hôn người không trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con có quyền và nghĩa vụ qua lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận tự phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Hai bên thỏa thuận chị Nguyễn Thị Th chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để nộp vào ngân sách nhà nước. Số tiền án phí chị Th phải chịu được trừ vào số tiền chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001185 ngày 14/01/2019. Chị Th đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Q; - CCTHADS huyện Q; - UBND xã Q; - Các Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Viết Hải |