vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ D- Sinh năm 1994 và anh Nguyễn Quốc H- sinh năm 1991.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D và anhNguyễn Quốc H, thuận tình ly hôn -Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ D có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con chung là Trần Gia H, sinh ngày 08/10/2013 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được. Anh H không phải đóng góp phí tổn nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trần Thị Mỹ Duyên xin Ly hôn anh Nguyễn Quốc Huy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ D- Sinh năm 1994 và anh Nguyễn Quốc H- sinh năm 1991.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HỒI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST- HNGĐNgọc hồi, ngày 31 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 67/2019/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2019. Giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị Mỹ D- Sinh năm 1994; Địa chỉ:Tổ dân phố 6 thị trấn P huyện N, tỉnh Kon tum. Bị đơn: Anh Nguyễn Quốc H- Sinh năm 1991; Trú tại: Tổ dân phố 6 thị trấn P huyện N tỉnh Kon Tum. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào các Điều 55 ; Điều 81; 82; 83 Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị Mỹ D- Sinh năm 1994 và anh Nguyễn Quốc H- sinh năm 1991. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị Mỹ D và anhNguyễn Quốc H, thuận tình ly hôn -Về con chung: Chị Trần Thị Mỹ D có trách nhiệm trực tiếp chăm sóc, nuôi dạy con chung là Trần Gia H, sinh ngày 08/10/2013 cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi trưởng thành và tự lập được. Anh H không phải đóng góp phí tổn nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở;

- Về tài sản: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Căn cứ điều 144; Khoản 2 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQuốc Hội 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui đinh về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Anh Nguyễn Quốc H và chị Trần Thị Mỹ D mỗi người phải chịu 75.000 đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng ) tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Trần Thị Mỹ D nhận nộp thay cho anh H, nên chị D phải nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn) Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà chị Trần Thị Mỹ D đã nộp 300.000 đ ( Ba trăm nghìn đồng ) theo biên lai thu tạm ứng án phí số: AA/2016/0000315 ngày 06/6/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi, tỉnh Kon Tum. Chị D được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn); 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ