vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Bùi Thị Huyền T và anh Châu Kỳ N (Giấy chứng nhận kết h n số 33 mang tên Bùi Thị Huyền Trang – Châu Kỳ Nam do Ủy ban nhân xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai cấp ngày 03 tháng 5 năm 2017).

C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: Chị Bùi Thị Huyền Tr và anh Châu Kỳ N có 01 người con chung là cháu Châu Đăng K – Sinh ngày: 02/10/2018. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Huyền T - Châu Kỳ N"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Bùi Thị Huyền T và anh Châu Kỳ N (Giấy chứng nhận kết h n số 33 mang tên Bùi Thị Huyền Trang – Châu Kỳ Nam do Ủy ban nhân xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai cấp ngày 03 tháng 5 năm 2017).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYỆN MANG YANG
TỈNH GIA LAI
Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ
Mang Yang, ngày 22 tháng 4 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 35/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Huyền T - Sinh ngày: 27/12/1998

Địa chỉ: Thôn S, Xã Y, huyện Y, tỉnh L

Bị đơn: Anh Châu Kỳ N - Sinh ngày: 20/9/1993

Địa chỉ: Thôn B, xã A, huyện Y, tỉnh L

- Căn cứ vào các Điều 212; Điều 213 và khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật h n nhân và gia đ nh.

- Căn cứ vào điểm b khoản 6, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận t nh ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hòa giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận t nh ly h n giữa: Chị Bùi Thị Huyền T và anh Châu Kỳ N (Giấy chứng nhận kết h n số 33 mang tên Bùi Thị Huyền Trang – Châu Kỳ Nam do Ủy ban nhân xã Ayun, huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai cấp ngày 03 tháng 5 năm 2017).

2. C ng nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: Chị Bùi Thị Huyền Tr và anh Châu Kỳ N có 01 người con chung là cháu Châu Đăng K – Sinh ngày: 02/10/2018.

Giao con chung là cháu Châu Đăng K – Sinh ngày: 02/10/2018 cho chị Bùi Thị Huyền T có quyền, nghĩa vụ trực tiếp tr ng nom, chăm sóc, nu i dưỡng và giáo dục con cho đến khi con chung thành niên hoặc đã thành niên nhưng bị mất năng lực hành vi dân sự, kh ng có khả năng lao động và kh ng có tài sản để tự nu i m nh.

2.2 Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Châu Kỳ N phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nu i con chung mỗi tháng 600.000 đồng (Sáu trăm ngh n đồng), thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày 01/5/2019.

2.3 Về tài sản chung, tài sản riêng: Chị Bùi Thị Huyền T và anh Châu Kỳ N kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4 Về nợ chung và nghĩa vụ thanh toán chung: Chị Bùi Thị Huyền T và anh Châu Kỳ N xác định kh ng có nợ chung và kh ng yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.5 Về án phí: Án phí ly h n sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Bùi Thị Huyền T và anh Châu Kỳ N mỗi người phải chịu 75.000 đồng, chị T tự nguyện nộp lu n cả phần án phí cho anh N. Vậy chị Bùi Thị Huyền T phải nộp 150.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp. Trảlại cho chị Bùi Thị Huyền T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000861, ngày 07/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Y, tỉnh L. Anh Châu Kỳ N phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng định kỳ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 của Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ