- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Trần Út H và bị đơn anh Lưu Minh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Út H và anh Lưu Minh T;
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 21 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 33/2019/TLST- HNGĐ, ngày 13 tháng 02 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Chị Trần Út H, sinh năm 1995
Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
* Bị đơn: Anh Lưu Minh T, sinh năm 1991
Địa chỉ: ấp B, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Út H và anh Lưu Minh T;
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Út H và anh Lưu Minh T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 33/2014, ngày 17 tháng 3 năm 2014 do Ủy ban nhân dân xã An Minh Bắc, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang cấp không còn giá trị pháp lý khi quyết định này có hiệu lực pháp luật.
* Về quan hệ con chung: Ghi nhận sự thỏa thuận giữa chị Trần Út H và anh Lưu Minh T thống nhất giao cháu Lưu Nhã Hân, sinh ngày 18/6/2015 cho anh Lưu Minh T nuôi dưỡng. Anh T đồng ý nuôi cháu Lưu Nhã Hân, sinh ngày 18/6/2015 và anh T không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi cháu Hân.
Tiếp tục giao cháu Lưu Nhã Hân, sinh ngày 18/6/2015 cho anh Lưu Minh T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Trần Út H không phải cấp dưỡng nuôi cháu Hân nhưng chị được quyền tới lui thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản.
* Về tài sản chung: Chị Trần Út H và anh Lưu Minh T xác định không có tài sản chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
* Về án phí: Án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đình hòa giải thành là 150.000 đồng, chị H tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Buộc chị H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình. Chị H đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0006064, ngày 13/02/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân nay được chuyển thu án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và chị H được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
Anh Lưu Minh T không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hồng Dân; - Chi cục THADS huyện Hồng Dân; - UBND xã An Minh Bắc, huyện U Minh Thượng, tỉnh Kiên Giang; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. ` | THẨM PHÁN (Đã ký) TRẦN VĂN BÌNH |