- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà H làm đơn ly hôn ông T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào H và ông Lại T.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 28 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 65/2019/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2019, giữa:
* Nguyên đơn: Bà Đào H; Sinh năm 1983
Trú tại: Thôn P, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
* Bị đơn: Ông Lại T; Sinh năm: 1983
Trú tại: Thôn P, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83, 84, 110 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào H và ông Lại T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
2.1. Về con chung: Bà Đào H trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung là cháu Lại C, sinh ngày 29/9/2006 và cháu Lại Đ, sinh ngày 18/3/2015 cho đến khi cháu C và cháu Đ đủ 18 tuổi. Ông T phải cấp dưỡng nuôi con chung với số tiền 5.000.000 đồng/tháng/hai cháu. Thời điểm cấp dưỡng được tính từ ngày 01 tháng 9 năm 2019.
Quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; Quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con; Thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con được thực hiện theo quy định của luật hôn nhân và gia đình.
Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự.
2.2. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện yêu cầu giải quyết bằng một vụ án khác.
2.3. Về án phí: Bà Đào H phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung. Tổng cộng số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà H phải đóng là: 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí bà Đào H đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2016/0003826 ngày 26 tháng 7 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND H. Đ; - CC THADS H. Đ; - UBND xã R, H. Đ, T. Lâm Đồng. - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Thúy Phƣợng |