vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều L, sinh năm 1995. Địa chỉ: Khóm A, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 21 tháng 02 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI NƯỚC

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Trần Tuấn Kiệt

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Bùi Hữu Khánh

2. Ông Nguyễn Văn Sol

Căn cứ vào các Điều 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản phiên tòa ngày 21/02/2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 580/2018/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Cái Nước.

XÉT THẤY:

Sự tự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản phiên tòa về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Kiều L, sinh năm 1995.

Địa chỉ: Khóm A, thị trấn R, huyện N, tỉnh Cà Mau.

Bị đơn: Anh Dương Minh Nhân, sinh năm 1990.

Cùng địa chỉ: Ấp S, xã T, huyện C, tỉnh Cà Mau.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Kiều L và anh Dương Minh N thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị L và anh N thỏa thuận như sau: Chị L nuôi Dương Quốc T, sinh ngày 22/12/2017, anh N nuôi Dương Thị Huyền T, sinh ngày 07/10/2015. Chị L và anh N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.

Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị L và anh N thỏa thuận như sau: Chị L phải chịu án phí số tiền là 300.000 đồng, chị L đã dự nộp tạm ứng 300.000 đồng tại lai thu số 0005023 ngày 24/12/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cái Nước. Chị L đã nộp đủ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, anh N không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ