- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn con cái"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƢỚC TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-HNGĐ | Bá Thước, ngày 20 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST/HNGĐ ngày 25 tháng 02 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn B, sinh năm: 1986
Trú tại: Thôn L, xã Q, huyện Th, tỉnh H.
- Bị đơn: Chị Trần Thị Th, sinh năm: 1988
Trú tại: Thôn L, xã Q, huyện Th, tỉnh H.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 03 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Hà Văn B và chị Trần Thị Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về con chung: Công nhận các cháu Hà Bằng Đại D, sinh ngày: 01/02/2011, Hà Trần Minh T, sinh ngày: 13/4/2013 là con chung giữa anh Hà Văn B và chị Trần Thị Th. Hai bên đương sự tự nguyện thống nhất thỏa thuận khi ly hôn giao cả hai cháu Hà Bằng Đại D và Hà Trần Minh T cho anh Hà Văn B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến tuổi thành niên, đây cũng là nguyện vọng của cháu Hà Bằng Đại D. Anh Hà Văn B không yêu cầu chị Trần Thị Th cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Hiện nay chị Trần Thị Th không có thai trong bụng.
Chị Trần Thị Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
* Về tài sản và công nợ: Tài sản chung, tài sản riêng của vợ chồng, tài sản người ngoài nợ vợ chồng, vợ chồng nợ người ngoài anh Hà Văn B và chị Trần Thị Th tự thỏa thuận giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Anh Hà Văn B và chị Trần Thị Th tự nguyện thống nhất thỏa thuận anh Hà Văn B tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp. Trả lại cho anh Hà Văn B 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại biên lai thu số: AA/2017/0002823 ngày 25/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Th, tỉnh H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Th; - UBND xã Q; - Chi cục THADS huyện Th; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | Vũ Đại Long |