- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Ngân hàng thương mại A và Phan Hữu H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÕA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-DS | Sóc Trăng, ngày 18 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 132/2019/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng A.
Trụ sở chính: Số A đường PĐL, phường A3, Quận Phú Nhuận, Thành Phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Châu Ngọc D, sinh năm 198X; Chức vụ: Trưởng phòng quản lý tín dụng của Ngân hàng A Chi nhánh ST
Địa chỉ: Số B đường B1, phường B7, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng (Văn bản ủy quyền số 01/QĐ-STG ngày 22/7/2019 của Giám đốc Ngân hàng Thương mại A – Chi nhánh ST).
Bị đơn: Ông Phan Hữu H, sinh năm 198x.
Địa chỉ: Số C đường KX, khóm C4, phường C8, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng A là bà Châu Ngọc D và bị đơn là ông Phan Hữu H thống nhất số tiền vốn, lãi bị đơn là ông Phan Hữu H còn nợ Ngân hàng A tính đến ngày 10/9/2019 tổng cộng số tiền gốc và lãi là 25.762.485 đồng, trong đó nợ gốc: 20.842.692 đồng và nợ lãi tạm tính đến ngày 10/9/2019 là 4.919.793 đồng, trong đó: Lãi trong hạn là 4.393.308 đồng, lãi quá hạn là 526.485 đồng của hợp đồng vay trả góp số 0129422101T16002 ngày 22/8/2016.
2.2. Các bên thống nhất phương án trả nợ như sau: Ông Phan Hữu H đồng ý trả cho nguyên đơn là đơn Ngân hàng A số tiền vốn vay là 20.842.692 đồng và tiền lãi tính đến ngày 10/9/2019 là 4.919.793 đồng (trong đó lãi trong hạn là 4.393.308 đồng và tiền lãi quá hạn là 526.485 đồng). Tổng cộng tiền vốn và tiền lãi là: 25.762.485 đồng.
Thời gian trả tiền cụ thể như sau:
Lần 01: Ngày 01/10/2019 trả 5.000.000 đồng (tiền vốn)
Lần 02: Ngày 01/11/2019 trả 5.000.000 đồng (tiền vốn).
Lần 03: Ngày 02/12/2019 trả 5.000.000 đồng (tiền vốn)
Lần 04: Ngày 15/01/2020 trả 10.762.485 đồng và tiền lãi phát sinh cho đến khi trả dứt nợ.
Đến mỗi kỳ trả nợ, nếu bị đơn Phan Hữu H không thanh toán nợ hoặc thanh toán nợ không đầy đủ theo thỏa thuận thì phía nguyên đơn là Ngân hàng A được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành toàn bộ số tiền mà bị đơn còn nợ của nguyên đơn.
Kể từ ngày 11/9/2019, ông Phan Hữu H còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất đã thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng vay trả góp (hợp đồng tín dụng), các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ thì lãi suất mà ông Phan Hữu H phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng A cũng được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng A.
Địa điểm trả tiền: Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số T đường T1, khóm T2, phường T3, thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
2.3. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Phan Hữu H đồng ý chịu 644.062 đồng. Ngân hàng A không phải chịu, trả lại cho Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 636.800 đồng theo biên lai số 0007546 ngày 11/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố ST, tỉnh Sóc Trăng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND TPST; - Chi cục THADS TPST; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Kim Huệ |