vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 27/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955 Địa chỉ: Số 320, Lộ Hòa Tây, Tổ 13, ấp Hòa Lợi, xã H, thành phố Cao Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2019/QĐST-DS

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 5 năm 2019 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2019/TLST - DS ngày 23 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1955

Địa chỉ: Số 320, Lộ Hòa Tây, Tổ 13, ấp Hòa Lợi, xã H, thành phố Cao

Lãnh, tỉnh Đồng Tháp;

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Đức Đ (văn bản ủy

quyền ngày 20/02/2019).

Địa chỉ: Số 320, Lộ Hòa Tây, Tổ 13, ấp Hòa Lợi, xã H, thành phố Cao

Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn:

1. Ông Võ Tấn Đ, sinh năm 1975

2. Bà Nguyễn Thị Đ, sinh năm 1979

Cùng địa chỉ: Số 280, Tổ 07, ấp Tân Chủ, xã T, thành phố Cao Lãnh, tỉnh

Đồng Tháp;

Đại diện theo ủy quyền của anh Võ Tấn Đ là Chị Nguyễn Thị Đ (văn bản

ủy quyền ngày 28/5/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị N (Có ông Lê Đức Đ là người đại diện theo ủy quyền) yêu

cầu chị Nguyễn Thị Đ và anh Võ Tấn Đ (chị Đ là người đại diện theo ủy quyền của anh Võ Tấn Đ) liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 105.870.000đ.

Chị Nguyễn Thị Đ và anh Võ Tấn Đ (chị Đ là người đại diện theo ủy

quyền của anh Võ Tấn Đ) đồng ý liên đới trả cho bà Nguyễn Thị N số tiền 105.870.000đ đồng.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp

cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất là 50% của khoản 1 Điều 468 và Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị N (Có ông Lê Đức Đ là người

đại diện theo ủy quyền) được miễn tiền án phí với số tiền là 1.323.000đ đồng được quy định tại Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chị Nguyễn Thị Đ và anh Võ Tấn Đ (chị Đ là đại diện theo ủy quyền của

anh Võ Tấn Đ) tự nguyện liên đới chịu án phí theo quy định của pháp luật với số tiền 1.323.000đ đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ