- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!H! TỈNH!BÌNH!PHƯỚC! ! Số: 26/2019/QĐST- DS! ! QUYẾT!ĐỊNH! | H, ngày 23 tháng 7 năm 2019 |
CÔNG!NHẬN!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST – DS ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Thị H, sinh năm 1969
- Bị đơn: Bà Nguyễn Hồng T, sinh năm 1980 Cùng địa chỉ: Tổ 3, ấp 9, xã T, H, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của bà Tuyết: Bà Xã TPhạm Thị B, sinh năm 1988; trú tại ấp 1A, xã M, huyện H, tỉnh Bình Phước theo giấy ủy quyền ngày 03/5/2018. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H số tiền 200.000.000 đồng Phương!thức!trả!nợ!như!sau:! 1/ Ngày 01 tháng 3 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 2/ Ngày 01 tháng 4 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 3/ Ngày 01 tháng 5 năm 2019 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 4/ Ngày 01 tháng 6 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 5/ Ngày 01 tháng 7 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 6/ Ngày 01 tháng 8 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 7/ Ngày 01 tháng 9 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 8/ Ngày 01 tháng 10 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 9 /Ngày 01 tháng 11 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 10/ Ngày 01 tháng 12 năm 2020 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 11/ Ngày 01 tháng 01 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 12/ Ngày 01 tháng 02 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 13/ Ngày 01 tháng 3 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 14/ Ngày 01 tháng 4 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 15/ Ngày 01 tháng 5 năm 2022 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 16/ Ngày 01 tháng 6 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 17/ Ngày 01 tháng 7 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 18/ Ngày 01 tháng 8 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 19/ Ngày 01 tháng 9 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả bà Lê Thị H 10.000.000 đồng 20/ Ngày 01 tháng 10 năm 2021 bà Nguyễn Hồng T có nghĩa vụ trả cho bà Lê Thị H 10.000.000 đồng Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Nguyễn Hồng T phải chịu 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng) án phí dân sự có giá ngạch. Bà Lê Thị H không phải chịu án phí được trả lại số tiền 6.600.000 đồng (Sáu triệu sáu trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004671 ngày 19/4//2018 của Chi Cục thi hành án huyện H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi!nhận:!
!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh Bình Phước;
!
- VKSND huyện H;
- Chi cục THADS huyện H;
!
- Các đương sự;
!!!!!!!!!!(đã!ký)!
- Lưu:
!
!
!!!!!!!!!!!!!!!!!Dương!Quốc!Thành