- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thế H kiện đòi tài sản bà Hà Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐST-DS | Bắc Ninh, ngày 14 tháng 11 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sư;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 168/2019/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2019.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1966.
Ông Nguyễn Thế H, sinh năm 1967.
HKTT: Số 252, đường N, phường T, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
Bị đơn: Bà Hà Thị T, sinh năm 1949.
HKTT: Số 34, đường 37, khu Y, phường K, thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về công nợ: Xác nhận bà Hà Thị T còn nợ bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thế H số nợ gốc là 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Trách nhiệm trả nợ: Bà Hà Thị T có trách nhiệm thanh toán cho bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thế H số tiền 250.000.000 đồng (Hai trăm năm mươi triệu đồng).
Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, người người thi hành án không tự nguyện thi hành thì phải chịu lãi đối với số tiền chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất quy định tại khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự; Nếu không có thỏa thuận thì được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Hà Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Tuy nhiên, bà T có đơn xin miễn án phí do là người cao tuổi và có thẻ hội viên hội người cao tuổi Việt Nam nên được Toà án chấp nhận miễn án phí. Vì vậy, bà Hà Thị T không phải nộp án phí dân sự sơ thẩm.
Bà Th, ông H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả bà Nguyễn Thị Thu T, ông Nguyễn Thế H số tiền 6.250.000 đồng (Sáu triệu hai trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2018/0002196 ngày 21/10/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố B, tỉnh Bắc Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDTP B; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Đỗ Thanh Ngọc |