vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng đặt cọc

TAND TX. Thuận An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 05/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Chí Trọng V, sinh năm 1982; nơi thường trú: Số nhà 235 Phan Xích Long, Phường 2, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1961; thường trú tại: Số nhà 205/22 khu phố B, phường C, thị xã A, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Lê Chí Trọng V- Nguyễn Văn L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƯƠNG
Số: 26/2019/QĐST-DS
Thuận An, ngày 05 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 27 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2019/TLST-DS ngày 13 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Lê Chí Trọng V, sinh năm 1982; nơi thường trú: Số nhà 235 Phan Xích Long, Phường 2, quận N, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1961; thường trú tại: Số nhà 205/22 khu phố B, phường C, thị xã A, tỉnh Bình Dương.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Trần Thị K, sinh năm 1960; thường trú tại: Số nhà 205/22 khu phố B, phường C, thị xã A, tỉnh Bình Dương.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Hủy bỏ giấy nhận cọc ngày 04/5/2013 được ký kết giữa ông Lê Chí Trọng V và ông Nguyễn Văn L.

- Ông Nguyễn Văn L và bà Trần Thị K có trách nhiệm trả cho ông Lê Chí Trọng V số tiền 76.000.000 đồng (bảy mươi sáu triệu đồng).

- Thời gian trả: Trả vào ngày 01/9/2019.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, nếu người phải thi hành án chậm thanh toán thì còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

+ Ông Lê Chí Trọng V tự nguyện chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 5.000.000 đồng (năm triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả cho ông Lê Chí Trọng V số tiền 4.700.000 đồng (bốn triệu bảy trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại theo biên lai thu tiền số AA/2016/0035200 ngày 09/5/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ