vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Băng Tâm, sinh năm: 1974 Địa chỉ: 41A/1, Khu phố Thạnh Lộc, Phường An Thạnh, TX Thuận An, tỉnh Bình Dương. Người đại diện theo ủy quyền của bà Tâm: ông Hồ Văn Trị, sinh năm: 1976 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp mua bán tài sản giữa ông Đoàn và ông Bảo"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUỴÊN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:26/2019/QĐST - DSLộc Ninh, ngày 27 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 78/2019/TLST-DS ngày 23 tháng 4 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn Đ, sinh năm: 1980 Địa chỉ: Ấp Đồng Bé, xã Minh Thạnh, huyện Dầu Tiếng, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn:

Ông Trần Quốc B, sinh năm: 1989

Địa chỉ: KP Ninh Thành, TT Lộc Ninh, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Quốc B đồng ý trả cho ông Trần Văn Đ số tiền là 67.000.000đ (Sáu mươi bảy triệu đồng)

Về phương thức trả nợ và thời hạn trả nợ, các đương sự thống nhất sẽ thỏa thuận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh

Về án phí: Ông Trần Văn Đ tự nguyện chịu 1.675.000đ án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự ông Đ đã nộp. Sau khi khấu trừ, Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh trả cho ông Đ số tiền 625.000đ theo biên lai thu tiền số 0000148 ngày 23 tháng 4 năm 2019.

Ông Trần Quốc B không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKSND huyện Lộc Ninh;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Bùi Quốc Tú TOÀ ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUỴÊN LỘC NINH

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc TỈNH BÌNH PHƯỚC Số:07/2018/QĐST - DS

Lộc Ninh, ngày 26 tháng 01 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 01 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 127/2017/TLST-DS ngày 11 tháng 10 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Băng Tâm, sinh năm: 1974 Địa chỉ: 41A/1, Khu phố Thạnh Lộc, Phường An Thạnh, TX Thuận An, tỉnh Bình Dương.

Người đại diện theo ủy quyền của bà Tâm: ông Hồ Văn Trị, sinh năm: 1976

Địa chỉ: Khu phố 6, Phường Thới Hòa, TX Bến Cát, tỉnh Bình Dương

Bị đơn:

Ông Nguyễn Văn Sáng, sinh năm: 1985

Địa chỉ: Ấp 3B, xã Lộc Thuận, huyện Lộc Ninh, tỉnh Bình Phước.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Văn Sáng chịu trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Băng Tâm số tiền 60.000.000đ (Sáu mươi triệu đồng).

Phương thức trả nợ như sau: Hàng tháng ông Sáng trả cho bà Tâm số tiền 2.000.000đ cho đến khi trả hết nợ và trả vào ngày 28 hàng tháng, thời điểm trả nợ bắt đầu từ tháng 02 năm 2018.

Trường hợp ông Sáng vi phạm thời hạn trả số tiền trên thì bà Tâm có quyền yêu cầu thi hành đối với toàn bộ số tiền 60.000.000đ mà ông Sáng có nghĩa vụ phải trả theo quy định của pháp luật.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Văn Sáng chịu 1.500.000đ tiền án phí DSST. Bà Nguyễn Thị Băng Tâm không phải chịu tiền án phí DSST. Bà Tâm được nhận lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.719.375đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh theo biên lai số 0014894 ngày 11/10/2017.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ