vanban.org

Quyết định 26/2019/QĐST-DS — Dân sự

TAND huyện An Minh, tỉnh Kiên Giang Tuyên án 30/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Ngô Hoàng H-NĐ1, sinh năm 1987 và chị Trương Thị T-NĐ2, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp XNA, xã TT, huyện An Minh, Kiên Giang. (có mặt) Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Huỳnh Phương Ch, Chi nhánh Văn phòng luật sư Phạm Văn C, Đoàn Luật sư tỉnh Kiên Giang; (có… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp tiền mua bán cá giữa anh H với anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 26/2019/QĐST-DS
An Minh, ngày 30 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN MINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Chí Công

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Trần Văn Hiền

2. Bà Nguyễn Thị Ngọc Trinh

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 01 năm 2019.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: anh Ngô Hoàng H-NĐ1, sinh năm 1987 và chị Trương Thị T-NĐ2, sinh năm 1992. Địa chỉ: ấp XNA, xã TT, huyện An Minh, Kiên Giang. (có mặt)

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sư Huỳnh Phương Ch, Chi nhánh Văn phòng luật sư Phạm Văn C, Đoàn Luật sư tỉnh Kiên Giang; (có mặt).

Bị đơn: anh Huỳnh Văn T-BĐ1, sinh năm 1999 và chị Mai Thị Hồng Đ-BĐ2, sinh năm 2001. Địa chỉ: ấp XNA, xã TT, huyện An Minh, Kiên Giang. (có mặt)

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Huỳnh Văn T-BĐ1 và chị Mai Thị Hồng Đ-BĐ2 có trách nhiệm trả cho anh Ngô Hoàng H-NĐ1 và chị Trương Thị T-NĐ2 số tiền mua bán cá Mai còn nợ là 40.000.000đ.

Phương thức trả nợ: anh T-BĐ1, chị Đ-BĐ2 trả cho anh H-NĐ1, chị T-NĐ2 vào ngày 19 hàng tháng, bắt đầu trả vào ngày 19-6-2019. Trong đó kỳ đầu (trả vào ngày 19-6-2019) số tiền trả là 8.000.000đ; các kỳ tiếp theo mỗi lần trả 3.500.000đ cho đến khi hết nợ (kỳ cuối cùng trả số tiền là 4.000.000đ).

Nếu bên anh T-BĐ1, chị Đ-BĐ2 vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo định kỳ như đã thỏa thuận thì phía anh H-NĐ1, chị T-NĐ2 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự thi hành buộc bên anh T-BĐ1, chị Đ-BĐ2 trả một lần cho toàn bộ số tiền còn lại chưa trả và kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án của anh H-NĐ1, chị T-NĐ2 nếu anh T-BĐ1, chị Đ-BĐ2 không trả tiền thì hàng tháng còn phải trả khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

Về án phí: Số tiền án phí là 40.000.000đ x 5% = 2.000.000đ. Bị đơn anh T-BĐ1, chị Đ-BĐ2 chịu toàn bộ tiền án phí là 2.000.000đ.

Hoàn trả cho anh H-NĐ1, chị T-NĐ2 số tiền tạm ứng án phí 1.000.000đ nộp tại biên lai thu số 0006072 ngày 03-01-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện An Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ