- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình Phúc thẩm"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 16/2019/TLPT-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, về việc: Ly hôn, nuôi con chung giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị N, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Xóm Đ, xã M, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 312 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN ---------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2019/QĐ-PT | Thái Nguyên, ngày 17 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Phương Các Thẩm phán:
Ông Bằng Công Hiệp
Ông Đặng Minh Tuân
Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án hôn nhân và gia đình số 05/2019/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Nguyên bị kháng cáo như sau: Ngày 30/5/2019 bị đơn anh Dương Tuấn A có đơn kháng cáo, yêu cầu chị N phải có trách nhiệm chu cấp cho mỗi con từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng/1 tháng đến khi con đủ 18 tuổi
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn anh Dương Tuấn A đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà không có mặt theo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 289 và Điều 295; khoản 2 Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự,
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 16/2019/TLPT-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2019, về việc: Ly hôn, nuôi con chung giữa: Nguyên đơn: Chị Vi Thị N, sinh năm 1993; Hộ khẩu thường trú: Xóm Đ, xã M, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Anh Dương Tuấn A, sinh năm 1992; Hộ khẩu thường trú: Xóm Đ, xã M, thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. 2. Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 05/2019/HNGĐ-ST ngày 17 tháng 5 năm 2019 của Tòa án nhân dân thị xã P, tỉnh Thái Nguyên có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Anh Dương Tuấn A phải chịu 300.000đồng án phí phúc thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004353 ngày 05/6/2019 tại Chi cục thi hành án thị xã P, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định đỉnh chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án. Nơi nhận:
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
- VKSND tỉnh Thái Nguyên;
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Chi cục THADS P, TN;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án
Lê Thị Hồng Phương
| Nơi nhận - VKSND tỉnh Thái Nguyên; - Chi cục THADS Đại Từ, TN; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Phương |