vanban.org

Quyết định 26/2019/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản

TAND TX. Dĩ An, tỉnh Bình Dương Tuyên án 31/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh rần Minh C ối với bị ơn anh rịnh Thế G và chị Lê Thị H về việc kiện i tài sản.

Buộc anh Trịnh Thế G và chị Lê Thị H có trách nhiệm thanh toán cho anh Trần Minh C số tiền 950.300.000 (chín trăm năm mƣơi triệu ba trăm ngàn) ng. Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của ngƣời ƣ c thi hành n cho ến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Anh Trần Minh C yêu cầu anh Trịnh Thế G, chị Lê Thị H trả lại cho anh C số tiền 950.300.000 đồng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh rần Minh C ối với bị ơn anh rịnh Thế G và chị Lê Thị H về việc kiện i tài sản.
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 165 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ DĨ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
—————————
Bản án số: 26/2019/DS-ST
Ngày 31-7-2019
V/v Kiện i tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ DĨ AN, T NH NH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thắm.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Từ Anh Tuấn;

2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Nhung, hƣ

a n nh n d n thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An tham gia phiên tòa: Ông Phạm Đình Ngân - Kiểm sát viên.

Trong các ngày 26 và 31 th ng 7 năm 2019, tại Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 02/2019/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2019 về việc “ ranh chấp h p ng vay tài sản” theo Quyết ịnh ƣa vụ án ra xét xử số 28/2019/QĐXXST-DS ngày 27/5/2019, giữa c c ƣơng sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Minh C, sinh năm 1979; thƣờng trú: Khối 8, phƣờng N, thành phố Q tỉnh Quảng Ngãi; ịa chỉ liên hệ: Tầng 5, tòa nhà GIC, số 36A ƣờng N, phƣờng 25, quận Bình Thạnh, thành phố H Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Chị Lê Thị Anh T, sinh năm 1996; ịa chỉ: Ấp 3, xã M, huyện T, tỉnh Đ ng Tháp; ịa chỉ liên lạc: Số 36A ƣờng N, phƣờng 25, quận B, thành phố H Chí Minh, là ngƣời ại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 18/10/2018). Có mặt.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Luật sƣ Phạm Thị T1

- Công ty Luật TNHH MTV A, Đoàn Luật sƣ hành phố H Chí Minh. Có mặt ki xét xử, vắng mặt khi tuyên án.

- Bị đơn: Anh Trịnh Thế G và chị Lê Thị H; cùng ịa chỉ: 1484/11B khu phố Đ, phƣờng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng. Vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Công ty cổ phần Vina Đ; trụ sở: Dự án H, xã Đ, huyện N, tỉnh Đ ng Nai; ịa chỉ liên hệ: Lầu 7 tòa nhà Mplaza, 39 L, phƣờng B, quận 1, thành phố H Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp: Chị Đặng Thị Thanh T2, sinh năm 1979; thƣờng trú: Căn 13.1 Chung cƣ 326/1 ƣờng U, phƣờng 25, quận B, thành phố H Chí Minh; ịa chỉ liên hệ: Công ty Cổ phần Vina Đ, Lầu 7 tòa nhà Mplaza, 39 L, phƣờng B, quận 1, thành phố H Chí Minh, là ngƣời ại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 28/01/2019). Có ơn xin giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- heo ơn hởi kiện ngày 03/12/2018, ơn ề nghị thay ổi yêu cầu khởi kiện ngày 16/4/2019, lời khai trong quá trình giải quyết vụ án ngƣời ại h p pháp của nguyên ơn anh Trần Minh C là chị Lê Thị Anh T trình bày:

Ngày 18/11/2017, anh Trần Minh C ký Thỏa thuận ặt cọc số D.05.05/IN1/092017/SB với Chủ ầu tƣ là Công ty Cổ phần VINA Đ (sau y gọi tắt là Công ty Đ) ể mua căn hộ số D.05.05 thuộc dự án S tại Cù lao Ô, huyện N, tỉnh Đ ng Nai (gọi tắt là căn hộ D.05.05); giá trị căn hộ là 4.751.006.448 ng. Thực hiện h p ng, anh C ã óng cho chủ ầu tƣ 02 t với tổng số tiền 950.300.000 ng, tƣơng ứng 20% giá trị h p ng.

Đến tháng 04/2018, anh C ký H p ng ặt cọc về việc chuyển nhƣ ng lại quyền mua căn hộ nêu trên cho v ch ng anh Trịnh Thế G, chị Lê Thị H, có sự tham gia của bên môi giới là Công ty NHH M Đầu tƣ C với giá trị là 5.300.000.000 ng. Theo thỏa thuận, v ch ng anh G và chị H có nghĩa vụ thanh toán lại cho anh C số tiền ã óng cho Chủ Đầu tƣ là 1.187.761.612 ng (tƣơng ứng 25% giá trị h p ng, g m: 20% giá trị h p ng anh C ã óng là 950.300.000 ng và 5% giá trị h p ng sẽ óng vào ngày 19/05/2018 tƣơng ứng 237.550.322 ng) và số tiền chênh lệch là 548.993.552 ng, phƣơng thức thanh to n ƣ c chia thành 02 t nhƣ sau:

- Đ t 1: Thanh toán số tiền 550.000.0000 ng ngay sau khi các bên ký h p ng ặt cọc.

- Đ t 2: Không ấn ịnh ngày tháng cụ thể nhƣng hai bên ã thỏa thuận miệng với nhau về việc anh G, chị H sẽ thanh toán phần còn lại ngay khi anh C ký thanh lý h p ng với Chủ Đầu tƣ và anh G, chị H ƣ c Chủ Đầu tƣ

hỏa thuận ặt cọc mua căn hộ số D.05.05 Dự án S.

Sau khi ký H p ng ặt cọc thì v ch ng anh G, chị H ã trực tiếp thanh toán cho anh C số tiền 550.000.000 ng. Sau ó hai bên thỏa thuận, anh C sẽ không tiếp tục óng số tiền thanh to n t 3 vào ngày 19/5/2018 là 5% giá trị h p ng mà sẽ làm thủ tục chuyển nhƣ ng quyền mua căn hộ D.05.05 cho v ch ng anh G, chị H ể anh G và chị H tiếp tục thanh toán tiếp t 3 cho Chủ Đầu tƣ.

Ngày 19/5/2018, anh C có ơn gửi cho chủ ầu tƣ về việc xin chuyển nhƣ ng căn hộ nêu trên cho chị H. Đ ng thời, ề nghị chủ ầu tƣ hông trả lại cho anh C số tiền 950.300.000 ng ã óng mà chuyển sang cho chị H ể xem nhƣ y là số tiền chị H ã óng cho chủ ầu tƣ ể ƣ c quyền tiếp tục mua căn hộ D.05.05.

Ngày 22/6/2018, chủ ầu tƣ và chị H ã ký thỏa thuận ặt cọc mới về việc mua căn D.05.05 dự án S và chị H óng tiếp số tiền 475.100.645 ng, tƣơng ứng với 02 t thanh toán kế tiếp của H p ng ặt cọc giữa anh C và chủ ầu tƣ. Tuy nhiên, anh G, chị H không thực hiện việc thanh toán lại số tiền 950.300.000 ng cho anh C theo nhƣ nội dung các bên thỏa thuận tại H p ng ký vào tháng 4/2018. Anh C ã nhiều lần liên lạc yêu cầu trả tiền nhƣng anh G, chị H chỉ hứa mà không thực hiện, thậm chí anh G còn nhắn tin ng ý thanh toán thêm cho anh C khoản tiền lãi với mức lãi suất là 18%/năm ối với số tiền 950.300.000 ng mà anh G, chị H chậm thanh toán, kể từ ngày 22/06/2018 cho ến khi trả hết tiền cho anh C. Anh C ã từng ề nghị v ch ng anh G, chị H sắp xếp một buổi gặp mặt hai bên tìm hƣớng giải quyết thỏa ng cũng nhƣ trao ổi về kế hoạch thanh toán n nhƣng anh G, chị H không những không chủ ộng liên hệ lại mà nhằm mục ích trốn tránh nghĩa vụ.

Nhận thấy, anh G, chị H cố tình kéo dài thời gian không trả lại số tiền mà anh C ã cho mƣ n ể thanh toán cho chủ ầu tƣ hi ặt cọc mua căn hộ D.05.05 nên anh C khởi kiện yêu cầu: Buộc anh G, chị H trả lại cho anh C số tiền 950.300.000 ng mà anh G, chị H ã sử dụng ể trả cho chủ ầu tƣ khi ký thỏa thuận ặt cọc mới về việc mua căn D.05.05 dự án S và tính lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ là 18%/năm tạm tính từ ngày 22/6/2018 ến ngày 16/4/2019 với số tiền là 135.000.000 ng, tổng cộng 1.085.300.000 ng. Tại phiên t a, ngƣời ại diện h p pháp của nguyên ơn yêu cầu bị ơn thanh to n tiền lãi chậm thanh toán từ ngày 22/6/2018 ến ngày 22/6/2019 là 186.987.797 ng, tổng cộng tiền gốc và lãi là 1.137.288.797 ng.

- Đối với bị ơn anh rịnh Thế G và chị Lê Thị H: Sau hi thụ l vụ n, a n nh n d n thị xã Dĩ An ã tống ạt c c văn bản tố tụng (g m thông b o thụ l vụ n, thông b o yêu cầu cung cấp chứng cứ, thông b o h a giải, thông b o về yêu cầu thay ổi yêu cầu hởi iện, thông b o về phiên họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, quyết ịnh ƣa vụ n ra xét xử, quyết ịnh hoãn phiên t a, giấy triệu tập) cho bị ơn anh rịnh hế G và chị Lê hị H. Tuy nhiên, anh G, chị H có nhận thông b o thụ l vụ n số 02/2019/TLST-DS ngày 02/01/2019 và các chứng cứ do nguyên ơn cung cấp nhƣng hông cung cấp bản tự hai và c c chứng cứ chứng minh về việc thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo yêu cầu hởi iện của nguyên ơn. Bị ơn anh G có ến a n vài lần sau thời gian a n triệu tập và chỉ nêu iến ối với yêu cầu hởi iện của nguyên ơn bằng miệng, hông ng ể a n ghi lời khai. Căn cứ biên bản x c minh tại Công an phƣờng T thì anh G, chị H ăng hộ hẩu thƣờng trú tại ịa chỉ 1484/11B khu phố Đ, phƣờng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng, ến thời iểm x c minh anh G, chị H vẫn c n ăng hộ hẩu thƣờng trú tại ịa chỉ trên. Do ó, a n ã tiến hành niêm yết công hai c c văn bản tố tụng tại ịa chỉ nơi ở của bị ơn, trụ sở Ủy ban nh n d n phƣờng T và trụ sở a n theo quy ịnh. Căn cứ vào c c tài liệu có tại h sơ vụ n, a n tiến hành xét xử vắng mặt anh G, chị H theo quy ịnh của ph p luật.

- Đối với ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Công ty cổ phần Vina Đ: Xác nhận việc ký các thỏa thuận ặt mua căn D.05.05 thuộc dự án S (do Công ty làm chủ ầu tƣ) giữa Công ty và anh C; giữa Công ty và chị H, diễn tiến thực hiện các h p ng nhƣ anh C trình bày. Hiện nay dự án S ang trong giai oạn xây dựng phần thô. Công ty khẳng ịnh việc tranh chấp giữa c c bên hông liên quan gì ến Công ty vì ngày 19/5/2018 anh C có ơn xin chuyển nhƣ ng căn D.05.05 dự án S gửi Công ty là hoàn toàn tự nguyện, hai bên ã biên bản thanh lý thỏa thuận ặt cọc căn D.05.05 và tại Điều 2 của bản thanh lý có thể hiện “ Bên mua (anh C) ng ý khoản tiền 950.300.000 ng ã thanh to n cho Chủ ầu tƣ sẽ hông ƣ c hoàn trả lại cho bên mua mà sẽ ƣ c chuyển giao cho bên nhận chuyển nhƣ ng là chị Lê Thị H nhƣ bên mua ã ề nghị”. Do ó, anh C khởi kiện yêu cầu anh G, chị H trả số tiền 950.300.000 ng nêu trên hông liên quan gì ến Công ty.

Ý kiến của ngƣời bảo vệ quyền và l i ích h p ph p của nguyên ơn:

Căn cứ chứng cứ có trong h sơ vụ n ã ƣ c thẩm tra tại phiên tòa thì vào ngày 19/5/2018, nguyên ơn có ơn gửi cho chủ ầu tƣ về việc xin chuyển nhƣ ng lại quyền mua căn hộ D.05.05 thuộc dự án S theo Thỏa thuận ặt cọc số D.05.05/IN1/092017/SB ngày 18/11/207 cho bị ơn chị Lê Thị H, cùng ngày giữa chủ ầu tƣ và nguyên ơn ã ký biên bản thanh lý thỏa thuận ặt cọc này. Ngày 22/06/2018, chị H và Chủ Đầu tƣ ã ký Thỏa thuận ặt cọc mới về việc mua căn hộ D.05.05. Theo ó, ể thuận tiện cho việc sang tên căn hộ D.05.05 của chị H, các bên ã thỏa thuận về việc Chủ ầu tƣ hông trả lại cho anh C số tiền 950.300.000 ng mà ể cho chị H sử dụng khoản tiền này thanh toán cho Chủ ầu tƣ ể ƣ c quyền tiếp tục mua căn hộ nêu trên. Theo thỏa thuận thì khoản tiền này v ch ng anh G, chị H có trách nhiệm hoàn trả lại cho anh C ngay khi Thỏa thuận ặt cọc giữa chị H và chủ ầu tƣ ƣ c ký kết. Tuy nhiên, anh G, chị H thừa nhận có n anh C khoản tiền trên nhƣng lần lữa không chịu trả. Thậm chí anh G còn nhắn tin ng ý thanh toán cho anh C tiền lãi do chậm thanh to n ối với khoản tiền trên với mức lãi suất 18%/năm. Anh C ã tạo iều kiện và yêu cầu anh G, chị H cùng gặp gỡ anh C ể tìm hƣớng giải quyết nhƣng anh G, chị H không h p tác, còn có hành vi lẩn tránh, g y hó hăn cho anh C. Do ó, hởi kiện của nguyên ơn là có cơ sở, ề nghị Hội ng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện nêu trên của nguyên ơn.

Ngoài ra, tại Đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt của ngƣời ại diện theo ủy quyền của Công ty Cổ Phần Vina Đ x c ịnh hiện nay anh Trịnh Thế G, chị Lê Thị H ã thanh lý Thỏa thuận ặt cọc ối với căn hộ số D.05.05 với Công ty Cổ Phần Vina Đ và ã chuyển nhƣ ng căn hộ này từ chị Lê Thị H cho Bên thứ ba. Tuy nhiên, sau khi chuyển nhƣ ng căn hộ nêu trên cho ngƣời khác thì anh G, chị H lại không trả khoản tiền còn n là 950.300.000 ng cho anh C mà vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết yêu cầu khởi kiện của anh C. Nhƣ vậy, anh G và chị H hoàn toàn có iều kiện và khả năng thanh to n tiền cho anh C nhƣng lại cố tình không trả số tiền này, nhận thấy hành vi nêu trên có dấu hiệu ể cấu thành tội hình sự. Hiện nay anh C ang tiến hành thủ tục nộp Đơn tố c o ến Cơ quan Cảnh s t iều tra – Công an Thị xã Dĩ An ể iều tra vụ việc nêu trên, ể Cơ quan Cảnh s t iều tra – Công an Thị xã Dĩ An kết luận có dấu hiệu hình sự hay hông nên ề nghị Hội ng xét xử ra quyết ịnh tạm ình chỉ giải quyết vụ n này ể chờ kết quả iều tra của Cơ quan Cảnh s t iều tra – Công an Thị xã Dĩ An.

- Ý kiến của ại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng tham gia phiên tòa: Quá trình tố tụng, Thẩm phán, Hội ng xét xử, nguyên ơn ã chấp hành và tuân theo pháp luật úng quy ịnh của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Bị ơn anh Trịnh Thế G và chị Nguyễn Thị H ã ƣ c tống ạt h p lệ nhƣng vắng mặt không có lý do. Về nội dung vụ án, căn cứ vào chứng cứ có tại h sơ thể hiện: Sau khi ký H p ng ặt cọc mua căn D.05.05 dự án S giữa nguyên ơn và bị ơn thì phía bị ơn ã trả trƣớc cho nguyên ơn số tiền 550.000.000 ng. Phần tiền còn lại theo thỏa thuận thì bị ơn có trách nhiệm thanh toán cho nguyên ơn khi bị ơn ƣ c chủ ầu tƣ xác nhận căn D.05.05 ã thuộc sở hữu của bị ơn. Tuy nhiên, tại ơn ề nghị về việc chuyển nhƣ ng thỏa thuận ặt cọc do nguyên ơn gửi chủ ầu tƣ là Công ty cổ phần Vina Đ có thể hiện nguyên ơn ng ý chuyển số tiền nguyên ơn ã thanh toán cho chủ ầu tƣ khi thực hiện việc mua căn hộ trên cho bị ơn ể bị ơn ƣ c quyền tiếp tục mua căn hộ với chủ ầu tƣ. Do ó, tại Điều 2 của biên bản thanh lý thỏa thuận ặt cọc giữa nguyên ơn và chủ ầu tƣ có thể hiện “ Bên mua (anh C) ng ý khoản tiền 950.300.000 ng ã thanh to n cho Chủ ầu tƣ sẽ hông ƣ c hoàn trả lại cho bên mua mà sẽ ƣ c chuyển giao cho bên nhận chuyển nhƣ ng là chị Lê Thị H nhƣ bên mua ã ề nghị. Đối với bị ơn sau hi ƣ c nguyên ơn ng ý cho sử dụng khoản tiền trên ể thanh toán cho chủ ầu tƣ nhƣng hi ƣ c chủ ầu tƣ ký thỏa thuận ặt cọc mới về việc mua căn hộ D.05.05, thậm chí thì hiện nay bị ơn ã chuyển nhƣ ng lại quyền mua căn hộ này cho ngƣời khác nhƣng vẫn chƣa trả lại khoản tiền trên cho nguyên ơn. Nhƣ vậy, giữa nguyên ơn và bị ơn ã t n tại quan hệ vay mƣ n tài sản chứ không phải là việc ặt cọc mua căn D.05.05 thuộc dự án S nhƣ nguyên ơn ã xác ịnh khi khởi kiện. Vì vậy, ề nghị Hội ng xét xử xác ịnh lại quan hệ pháp luật tranh chấp là kiện i tài sản chứ không phải là tranh chấp h p ng ặt cọc nhƣ một số văn bản tố tụng trong h sơ vụ n ã thể hiện. Quá trình tố tụng, bị ơn vắng mặt không cung cấp chứng cứ thể hiện ã trả khoản tiền trên cho nguyên ơn nên xét yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn về việc buộc bị ơn trả lại số tiền 950.300.000 ng là có căn cứ. Đối với yêu cầu tính lãi suất chậm trả là 18%/năm ối với số tiền trên tạm tính từ ngày 22/6/2018 ến ngày 22/6/2019 là 186.987.797 ng là không có căn cứ chấp nhận.

Tại phiên t a, ại diện nguyên ơn x c ịnh hiện nay anh Trần Minh C chƣa thực hiện thủ tục nộp ơn tố cáo về hành vi của anh G, chị H tại Cơ quan Cảnh sát iều tra – Công an Thị xã Dĩ An nên hông có cơ sở tạm ình chỉ giải quyết vụ án theo quy ịnh tại Điểm d Khoản 1 Điều 214 và Khoản 2 Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 nhƣ ề nghị của ngƣời bảo vệ quyền và l i ích h p pháp của nguyên ơn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong h sơ vụ n ƣ c thẩm tra tại phiên tòa; xem xét ý kiến trình bày của ƣơng sự có mặt tại phiên toàn, ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa, Hội ng xét xử nhận ịnh:

Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật: Nguyên ơn khởi kiện yêu cầu bị ơn trả lại số tiền 950.300.000 ng ã ƣ c nguyên ơn ng ý cho bị ơn sử dụng ể thanh toán cho chủ ầu tƣ khi bị ơn ký thỏa thuận ặt cọc mới về việc mua căn D.05.05 dự án S. Hiện nay khoản tiền này nguyên ơn xác ịnh bị ơn chƣa thanh toán và yêu cầu bị ơn trả lại nên Hội ng xét xử x c ịnh quan hệ pháp luật tranh chấp của vụ án là “Kiện i tài sản”, không phải là “tranh chấp h p ng ặt cọc ” mà một số văn bản tố tụng trong h sơ vụ n ã thể hiện. Bị ơn anh Trịnh Thế G và chị Lê Thị H có ăng ký hộ khẩu thƣờng trú tại 1484/11B khu phố Đ, phƣờng T, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã Dĩ An theo khoản 3 Điều 26; iểm a hoản 1 Điều 35 của Bộ luật Tố tụng dân sự (BLTTDS).

Về sự có mặt của ƣơng sự: a n ã triệu tập anh Trịnh Thế G và chị Lê Thị H tham gia phiên tòa bằng hình thức niêm yết công khai nhƣng anh G, chị H vắng mặt không có lý do. Ngƣời ại h p pháp của ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan Công ty Cổ phần VINA Đ có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do ó, Hội ng xét xử xét xử vắng mặt bị ơn, ngƣời có quyền l i, nghĩa vụ liên quan theo quy ịnh tại Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về yêu cầu tạm ình chỉ giải quyết vụ án: Tại phiên tòa, ngƣời bảo vệ quyền và l i ích h p ích h p pháp của nguyên ơn có yêu cầu tạm ình chỉ giải quyết vụ án vì cho rằng hành vi của bị ơn có dấu hiệu của tội Lừa ảo chiếm oạt tài sản và nguyên ơn sẽ tiến hành gửi ơn tố cáo hành vi trên của bị ơn tại Cơ quan Cảnh sát iều tra – Công an Thị xã Dĩ An. Nhƣ vậy, tại thời iểm xét xử thì Cơ quan Cảnh sát iều tra – Công an Thị xã Dĩ An chƣa thụ lý ơn tố cáo của nguyên ơn nên không có cơ sở tạm ình chỉ giải quyết vụ n theo quy ịnh tại Điểm d Khoản 1 Điều 214 và Khoản 2 Điều 219 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

Về nội dung vụ án: Xét tại H p ng ặt cọc mua căn D.05.05 dự án Swanbay ƣ c ký vào tháng 4/2018 giữa anh Trần Minh C và chị Lê Thị H, anh Trịnh Thế G thể hiện anh G và chị H ng ý mua lại căn hộ trên với giá 5.300.000.000 ng, nhƣng anh G, chị H chỉ phải thanh toán cho anh C số tiền 1.736.745.164 ng, trong ó số tiền 1.187.761.612 ng, tƣơng ƣơng 25% giá trị h p ng mà anh C ã thanh toán cho chủ ầu tƣ (g m 950.300.000 ng ã thanh toán và 237.550.322 ng sẽ thanh toán vào ngày 19/05/2018) và 548.993.552 ng tiền chênh lệch. Nhƣ vậy, về nguyên tắc bị ơn phải thanh toán toàn bộ số tiền trên cho nguyên ơn ể ƣ c quyền tiếp tục mua căn D.05.05 với chủ ầu tƣ. Tuy nhiên, chứng cứ tại h sơ thể hiện ngay khi ký h p ng thì bị ơn chỉ thanh toán cho nguyên ơn số tiền 550.000.000 ng, số còn lại không thể hiện ã thanh toán. Đ ng thời, tại ơn ề nghị về việc chuyển nhƣ ng thỏa thuận ặt cọc do nguyên ơn gửi chủ ầu tƣ là Công ty cổ phần Vina Đ có thể hiện nguyên ơn ng ý chuyển số tiền nguyên ơn ã thanh toán cho chủ ầu tƣ khi thực hiện việc mua căn hộ trên cho bị ơn ể bị ơn ƣ c quyền tiếp tục mua căn hộ với chủ ầu tƣ và tại Điều 2 của biên bản thanh lý thỏa thuận ặt cọc giữa nguyên ơn và chủ ầu tƣ cũng nêu “ Bên mua (anh C) ng ý khoản tiền 950.300.000 ng ã thanh to n cho Chủ ầu tƣ sẽ hông ƣ c hoàn trả lại cho bên mua mà sẽ ƣ c chuyển giao cho bên nhận chuyển nhƣ ng là chị Lê Thị H nhƣ bên mua ã ề nghị. Chứng tỏ, việc nguyên ơn ng ý ể bị ơn ƣ c sử dụng phần tiền chủ ầu tƣ phải trả lại cho nguyên ơn khi thanh lý h p ng giữa nguyên ơn với chủ ầu tƣ ể chƣa thanh toán phần tiền còn lại cho nguyên ơn là có thật. Nguyên ơn xác ịnh khoản tiền này hiện bị ơn chƣa trả cho nguyên ơn. rong qu trình giải quyết vụ n, bị ơn ƣ c Tòa án triệu tập h p lệ nhiều lần nhƣng vắng mặt không có lý do, không cung cấp chứng cứ thể hiện việc ã thanh toán số tiền 950.300.000 ng cho nguyên ơn việc nguyên ơn hởi iện yêu cầu bị ơn phải trả số tiền 950.300.000 ng là có cơ sở ể chấp nhận.

Về yêu cầu tính lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ thanh to n: Nguyên ơn cho rằng bị ơn từng gửi tin nhắn cho nguyên ơn về việc ng thanh to n tiền lãi chậm thanh to n ối với số tiền n gốc là 950.300.000 ng là 18%/năm ể từ ngày 22/6/2018 nhƣng hông có chứng cứ chứng minh. Qu trình tố tụng, ại diện nguyên ơn có cung cấp bản photo thể hiện nội dung “Em trả lãi trễ hạn cho anh” và “Ok 18%/năm thì em sẽ trả lãi theo số tiền em đang nợ anh, xác nhận” ng thời hẳng ịnh y là tin nhắn ƣ c gửi từ số iện thoại của anh rịnh hế G. Tuy nhiên, chứng cứ do nguyên ơn cung cấp là bản photo nên chƣa ảm bảo về ngu n chứng cứ theo quy ịnh tại Bộ luật ố tụng d n sự 2015. Đ ng thời bị ơn anh G, chị H vắng mặt trong suốt qu trình tố tụng nên a n hông tiến hành ối chất ƣ c về thỏa thuận thanh to n tiền lãi này, do ó yêu cầu tính lãi suất chậm trả của nguyên ơn hông có cơ sở xem xét.

Từ những phân tích trên, có cơ sở chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn. Đề nghị của ại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Dĩ An về việc giải quyết vụ án là phù h p.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị ơn phải chịu án phí ối với số tiền phải trả cho nguyên ơn. Nguyên ơn phải chịu án phí ối với yêu cầu không ƣ c chấp nhận theo quy ịnh của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy Ban thƣờng vụ Quốc Hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án..

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 144, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào Điều 165 và 166 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên ơn anh rần Minh C ối với bị ơn anh rịnh Thế G và chị Lê Thị H về việc kiện i tài sản.

Buộc anh Trịnh Thế G và chị Lê Thị H có trách nhiệm thanh toán cho anh Trần Minh C số tiền 950.300.000 (chín trăm năm mƣơi triệu ba trăm ngàn) ng.

Kể từ ngày có ơn yêu cầu thi hành án của ngƣời ƣ c thi hành n cho ến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành n.

2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Trần Minh C về việc buộc anh Trịnh Thế G và chị Lê Thị H thanh toán tiền lãi chậm thanh toán tính từ ngày 22/6/2018 ến ngày xét xử sơ thẩm với số tiền 186.987.797 (một trăm tám mƣơi sáu triệu chín trăm tám mƣơi bảy ngàn, bảy trăm chín mƣơi bảy) ng.

3. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trịnh Thế G và chị Lê Thị H phải chịu 40.509.000 (bốn mƣơi triệu năm trăm lẻ chín ngàn) ng. Anh Trần Minh C phải chịu 9.349.390 (chín triệu ba trăm bốn mƣơi chín ngàn, ba trăm chín mƣơi) ng, ƣ c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí ã nộp là 13.900.000 ng theo biên lai thu tiền số 0027921 ngày 27/12/2018 của Chi cục thi hành án Dân sự thị xã Dĩ An. Hoàn trả cho anh Trần Minh C số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 4.550.610 (bốn triệu năm trăm năm mƣơi ngàn, sáu trăm mƣời) ng.

C c ƣơng sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày tuyên n sơ thẩm. Đƣơng sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày ể từ ngày nhận ƣ c bản án.

rƣờng h p bản án, quyết ịnh ƣ c thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời ƣ c thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành n theo quy ịnh tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành n ƣ c thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ