vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà TTN và ông HT. 2.

VKSND thị xã AP; Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà TTN và ông HT. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ AYUN PA
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2018/QĐST-HNGĐAyun Pa, ngày 03 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2018/TLST-HNGĐ, ngày 19 tháng 6 năm 2018, giữa;

- Nguyên đơn: Bà TTN, sinh năm 1971.

- Bị đơn: Ông HT, sinh năm 1968. Cùng địa chỉ: xx NVT, phường HB, thị xã AP, tỉnh GL. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: bà TTN và ông HT. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: bà TTN và ông HT có 02 con chung là HTMN, sinh năm 1992 và HS, sinh năm 1993. Hiện nay các cháu đã thành niên và tự lập được nên không yêu cầu Tòa án phải giải quyết. 2.2. Về tài sản chung: bà TTN và ông HT không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Bà TTN tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Số tiền này được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà TTN đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001896 ngày 19/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã AP, tỉnh GL. Trả lại cho bà TTN số tiền tạm ứng án phí còn lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ