vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân T và Chị Lừ Thị G. 2.

Về con chung: Giao cháu Bùi Gia H, sinh ngày 08/9/2012 cho anh Bùi Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu Bùi Anh Tr, sinh ngày 29/10/2007 cho chị Lừ Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn anh Bùi Xuân T, bị đơn Lừ Thị G"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân T và Chị Lừ Thị G. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN CHÂU
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2018/QĐST-HNGĐYên Châu, ngày 18 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ

THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 27/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2018 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Bùi Xuân T, sinh năm 1983 Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn YC, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La.

- Bị đơn: Chị Lừ Thị G, sinh năm 1989. Địa chỉ: Tiểu khu x, thị trấn YC, huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Bùi Xuân T và Chị Lừ Thị G. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cháu Bùi Gia H, sinh ngày 08/9/2012 cho anh Bùi Xuân T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Giao cháu Bùi Anh Tr, sinh ngày 29/10/2007 cho chị Lừ Thị G trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Bùi Xuân T và chị Lừ Thị G không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng nhau do các bên không yêu cầu. Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về vay nợ chung: Không có.

- Về án phí: Anh Bùi Xuân T tự nguyện nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số: AA/2016/0000006 ngày 12 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. Anh Bùi Xuân T được trả lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La. 3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ