- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình giữa chị D và anh V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Dương Văn V. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V TỈNH H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | V, ngày 05 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 10/2018/HNGĐ-ST ngày 02 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D – SN 1984 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện V, tỉnh H Bị đơn: Anh Dương Văn V – SN 1981 Địa chỉ: Thôn L, xã Đ, huyện V, tỉnh H Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Cháu Dương Thị P – Sinh ngày 11/02/2003 Cháu Dương Trung Q – Sinh ngày 23/9/2007. Cháu P và cháu Q là con chung của chị D và anh V Người giám hộ cho cháu P và cháu Q là chị D. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28/3/2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Dương Văn V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm vợ chồng: Chị Nguyễn Thị D và anh Dương Văn V thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị D và anh Dương Văn V có hai con chung là cháu Dương Thị P – Sinh ngày 11/02/2003 và cháu Dương Trung Q – Sinh ngày 23/9/2007. Chị D và anh V thỏa thuận giao cháu P cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Giao cháu Q cho chị D trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Anh V và chị D không ai phải đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D và anh V đều có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung; Về công nợ; Về công sức và ruộng nông nghiệp: Chị D và anh V đều thống nhất tự nguyện không yêu cầu nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị D chịu cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Đối trừ với số tiền 300.000đ chị D đã nộp tạm ứng theo Biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 014848 ngày 28/2/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện V, chị D đã nộp đủ tiền án phí. Số tiền còn lại 150.000đ chị D tự nguyện sung công quỹ Nhà nước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự - Viện kiểm sát huyện V - Chi cục THA huyện V - UBND xã Đ - Lưu Hs vụ án | THẨM PHÁN Trần Hoàng Lâm |