- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TC về HN và GĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Lê Thị C, sinh năm: 1978 Trú tại: Thôn H. K, xã Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƢỜNG XUÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH THANH HOÁ Số: 26/2018/QĐST - HNGĐ | Thường Xuân, ngày 28 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 22/2018/TLST - HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2018 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị C, sinh năm: 1978
Trú tại: Thôn H. K, xã T. T, huyện Th. X, tỉnh Thanh Hãa.
Và bị đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm: 1979
Trú tại: Thôn H. K, xã T. T, huyện Th. X, tỉnh Thanh Hãa.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 3 năm 2018 là hoàn
toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị: Lê Thị C, sinh năm: 1978 Trú tại: Thôn H. K, xã Th. T, huyện Th. X, tỉnh Thanh Hãa. Và anh: Nguyễn Văn V, sinh năm: 1979 Trú tại: Thôn H. K, xã Th. T, huyện Th. X, tỉnh Thanh Hãa.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
* Về hôn nhân:
Nguyên đơn chị Lê Thị C và bị đơn anh Nguyễn Văn V tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Vợ chồng chưa có con chung.
* Về tài sản, công nợ: Nguyªn ®¬n Lê Thị C và bị đơn anh Nguyễn Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí: Nguyên đơn Lê Thị C và bị đơn anh Nguyễn Văn V tự nguyện thỏa thuận chị Lê Thị C nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị C đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số 0003252 ngày 26 tháng 02 năm 2018, trừ đi số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) chị C nhận nộp, chị C còn được nhận lại 150.000đ(một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND huyện Thường Xuân; - Chi cục THADS huyện Thường Xuân; - Các đương sự; - Trợ giúp viên pháp lý; - UBND xã Thọ Thanh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( đã ký) Lê Thị Tâm |