- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bích N và anh Lê Minh T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN NAM TỈNH NINH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | Thuận Nam, ngày 26 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 41/2018/TLST/HNGĐ ngày 26 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Bích N, sinh năm 1994; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Q 3, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận; chỗ ở hiện nay: Thôn L 1, xã P, huyện B, tỉnh Ninh Thuận.
- Bị đơn: Anh Lê Minh T, sinh năm: 1992; địa chỉ: Thôn Q 3, xã P, huyện T, tỉnh Ninh Thuận. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Bích N và anh Lê Minh T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Phạm Thị Bích N và anh Lê Minh T tự nguyện thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị Bích N và anh Lê Minh T thỏa thuận giao 01 con chung là Lê Hoài P, sinh ngày 07-02-2016 cho chị Phạm Thị Bích N trực tiếp nuôi. Anh Lê Minh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Phạm Thị Bích N không yêu cầu. Anh Lê Minh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị Bích N và anh Lê Minh T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phạm Thị Bích N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) theo thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0016272 ngày 26-6-2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Nam, tỉnh Ninh Thuận; chị Phạm Thị Bích N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Thuận; - VKSND huyện Thuận Nam; - Đương sự; - Chi cục THADS huyện Thuận Nam; - UBND xã P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Bá Trung Án |