- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa anh T với chị G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị Lệ G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 07 tháng 5 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1987 Hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã G, huyện Q, tỉnh Quảng Bình Địa chỉ: Ban q, phòng t, Lữ đoàn X, Vùng 4, Hải quân Khánh Hòa; Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Lệ G, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn D, xã G, huyện Q, tỉnh Quảng Bình; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần Văn T và bị đơn chị Nguyễn Thị Lệ G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Văn T và chị Nguyễn Thị Lệ G thống nhất không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên thống nhất không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự: Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, Hai bên thỏa thuận: Anh Trần Văn T chịu trách nhiệm nộp 150.000đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn để sung vào công quỹ nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000đồng (ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo Biên lai số 0001134 ngày 16/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình. Anh T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Gia Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Đức Long |