- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Kim Q - Trần Thanh E"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim Q và anh Trần Thanh E. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 06 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 26/2018/TLST-HNGĐ, ngày 02 tháng 3 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Trần Kim Q. Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Trần Thanh E. Địa chỉ: Ấp P, xã M, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Kim Q và anh Trần Thanh E. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Chị Trần Kim Q và anh Trần Thanh E thống nhất giao con tên Trần Thị Trúc L (tên gọi khác: Trần Thị Chúc L), sinh ngày 18 tháng 5 năm 2005 và Trần Phúc D, sinh ngày 21 tháng 11 năm 2013 cho chị Trần Kim Q nuôi dưỡng đến tròn 18 (Mười tám) tuổi.
- Anh Trần Thanh E không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Anh Trần Thanh E được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Kim Q và anh Trần Thanh E thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Trần Kim Q đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0007404 ngày 26 tháng 02 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã L, huyện L, tỉnh Hậu Giang. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |