vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1988.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Có 02 con chung là Phạm Hoàng L, sinh ngày 30/7/2013 và Phạm An K, sinh ngày 27/5/2015. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Văn P - Nguyễn Thị Minh N "ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1988.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
HUYỆN I
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2018/QĐST-HNGĐI, ngày 18 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST – HNGĐ ngày 25 tháng 7 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1985.

Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện I, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1988.

Địa chỉ: Thôn B, xã C, huyện I, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84, 86 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Văn P, sinh năm 1985 và chị Nguyễn Thị Minh N, sinh năm 1988.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Có 02 con chung là Phạm Hoàng L, sinh ngày 30/7/2013 và Phạm An K, sinh ngày 27/5/2015.

Anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Minh N thỏa thuận sau khi ly hôn chị Nguyễn Thị Minh N nhận nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên là Phạm Hoàng L, sinh ngày 30/7/2013 và Phạm An K, sinh ngày 27/5/2015 cho đến khi các con đủ 18 tuổi trưởng thành và có khả năng lao động hoặc đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi con.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Minh N tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Pháp luật Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Minh N đều trình bày là không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Anh Phạm Văn P và chị Nguyễn Thị Minh N trình bày không có, không yêu cầu Tòa giải quyết.

Về án phí: Anh Phạm Văn P tự nguyện chịu toàn bộ án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Tổng số tiền án phí sơ thẩm anh Phạm Văn P phải chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn ) đồng. Số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh Phạm Văn P đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0000142 ngày 25 tháng 7 năm 2018 của Chi cục thi hành án Dân sự huyện I tỉnh Gia Lai. Anh Phạm Văn P được hoàn trả lại số tiền là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ