vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Quang L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự: 1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Quang L Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định thuận tình ly hôn H-L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Quang L.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIO LINH
TỈNH QUẢNG TRỊ
Sô: 26/2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con” giữa:
Nguyễn Thị Thu H và Lê Quang L .
Gio Linh, ngày 16 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 4 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992.

Bị đơn: Anh Lê Quang L, sinh năm 1986;

Đều trú tại: Thôn K, xã T, huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 116,117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Quang L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Lê Quang L

thuận tình ly hôn.

2.2 Về con chung: Giao cháu Lê Quang T, sinh ngày 27/01/2014 và cháu Lê Thị Hoài T, sinh ngày 01/9/2016 cho anh Lê Quang L trực tiếp trong nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; Chị Nguyễn Thị Thu H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đồng/tháng/2 cháu(mỗi cháu 500.000đ/tháng).

Về phương thức cấp dưỡng: Cấp dưỡng theo định kỳ hàng tháng, thi hành từ tháng 6/2018 cho đến khi cháu Lê Quang T và cháu Lê Thị Hoài T đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở quyền này.

2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu, trong trường hợp bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền được xác định theo quy định tại Điều 357 BLDS.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2.4 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H thuận chịu 150.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2014/0000395 ngày 06/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị. Chị Nguyễn Thị Thu H đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ