vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Triệu

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau *Về quan hệ hôn nhân Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th và bị đơn anh Triệu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Th + Triệu Ngọc H: Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Triệu
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

Số: 26/2018/QĐST-HNGĐ C , ngày 02 tháng 4 năm 2018

Số 26/2018/QĐST-HNGĐ C, ngày 2 tháng 4 năm 2018

T À ÁN NHÂN DÂN CỘNG H À XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HUYỆN CM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ TH Ả THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ h sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 39/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2018 giữa - Nguyên đơn Chị Nguyễn Thị Th, Sinh năm 1983; Nơi đăng ký HKTT Thôn BT II, xã NH, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn. Chỗ ở hiện nay Tổ BĐ I, phường XH, thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn; - Bị đơn Anh Triệu Ngọc H, Sinh năm 1983; Địa chỉ Thôn BT II, xã NH, huyện CM, tỉnh Bắc Kạn; Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Th và anh Triệu Ngọc H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau *Về quan hệ hôn nhân Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Th và bị đơn anh Triệu Ngọc H thuận tình ly hôn. *Về con chung Giao con chung là Triệu Ngọc Nh, sinh ngày 13/01/2008 cho chị Nguyễn Thị Th trực tiếp trông nom, chăm sóc giáo dục và nuôi dưỡng đến khi

con chung Triệu Ngọc Nh đủ 18 tuổi (Phù hợp với nguy n vọng của con chung Tri u Ngọc Nh). Về cấp dưỡng nuôi con chung Chị Nguyễn Thị Th không yêu cầu Tòa án xem xét cấp dưỡng nuôi con chung. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. *Về tài sản chung, nợ chung - Về tài sản chung Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. - Về nợ chung Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. *Về án phí Chị Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ ( ột trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (Ba trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số 07672, ngày 05 tháng 3 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh Bắc Kạn. Chị Nguyễn Thị Th được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ ( ột trăm năm mươi nghìn đồng). “Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.” 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ