vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 03/05/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1974 ông Cam Vĩ H, sinh năm 1965 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26 /2018/QĐST-DSLong Hồ, ngày 03 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 217 và Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 4 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 40/2018/TLST-DS ngày 22 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu T, sinh năm 1974

ông Cam Vĩ H, sinh năm 1965

Cùng địa chỉ: ấp Bình Tịnh, xã Hòa Tịnh, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1953

Địa chỉ: ấp An Phú A, xã Long An, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn ông Cam Vĩ H và bà Nguyễn Thị Thu T yêu cầu bà Nguyễn Thị V trả số tiền vay gốc là 125.000.000đ (Một trăm hai mươi lăm triệu đồng) và lãi là 31.955.000đ (Ba mươi mốt triệu chín trăm năm mươi lăm ngàn đồng). Tổng cộng số tiền là :156.955.000đ(Một trăm năm mươi sáu triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn đồng).

Bị đơn bà Nguyễn Thị V đồng ý trả tiền 156.955.000đ(Một trăm năm mươi sáu triệu, chín trăm năm mươi lăm ngàn đồng) theo yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Bà V xin trả dần mỗi tháng 5.000.000đ (năm triệu đồng) vào ngày 30 hàng tháng. Đến ngày 30/12/2018 thì trả hết phần tiền còn lại, thời gian trả tiền tính từ ngày 30/5/2018, nguyên đơn đồng ý với đề nghị của bị đơn.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành, nếu người phải thi hành án chưa thi hành số tiền nêu trên còn phải chịu lãi suất do chậm thực hiện nghĩa vụ theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015

Về án phí: Các đương sự thỏa thuận là nguyên đơn ông Cam Vĩ H và bà Nguyễn Thị Thu T nộp 50% = 1.961.937đ (Một triệu chín trăm sáu mươi mốt ngàn chín trăm ba mươi bảy đồng), Ông H và bà T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 3.924.000đ theo lai thu số 0001389 ngày 22/3/2018 Tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ nên được khấu trừ, ông H và bà T không phải nộp thêm tiền án phí và được nhận lại số tiền 1.962.063đ (một triệu chín trăm sáu mươi hai ngàn, không trăm sáu mươi ba đồng) theo lai thu số 0001389 ngày 22/3/2018 Tại chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ. Bị đơn nộp 50%= 1.961.937đ (Một triệu chín trăm sáu mươi một ngàn chín trăm ba mươi bảy đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ