vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 14/09/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1976 Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông G tranh chấp hợp đồng vay tài sản với ông Q, bà T, ông H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH TÂN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2018/QĐST-DSBình Tân, ngày 14 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/TLST- DS ngày 09 tháng 7 năm 2018

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn G, sinh năm 1976

Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Ông Danh Q, sinh năm 1963

Bà Mã Thị Hồng T, sinh năm 1963

Cùng địa chỉ: ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Danh H sinh năm 1987

Địa chỉ: ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Mã Thị Hồng T và ông Danh H có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Văn G số tiền là 12.000.000 đồng (Mười hai triệu đồng), mỗi tháng trả 1.000.000đ (một triệu đồng) vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu vào ngày 15/10/2018 cho đến khi trả xong hết nợ.

Án phí:

Ông Nguyễn Văn G, bà Mã Thị Hồng T, ông Danh H thỏa thuận ông Nguyễn Văn G tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Khấu trừ số tiền ông Nguyễn Văn G đã nộp tạm ứng là 688.000 đồng (Sáu trăm tám mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu số 0012245 ngày 09/8/2018 tại chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân. Ông Nguyễn Văn G được nhận lại 388.000 đồng (Ba trăm tám mươi tám nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn thừa.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ