vanban.org

Quyết định 26/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A Địa chỉ: Số 2, Phường L, Quận B, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "QĐCNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ RIỀNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 26/2018/QĐST- DSPhú Riềng , ngày 13 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05/3/2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 25/2017/TLST – DS ngày 08 tháng 11 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A

Địa chỉ: Số 2, Phường L, Quận B, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chủ tịch HĐTV

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn N – Phó Giám đốc Ngân hàng A – Chi nhánh P, tỉnh Bình Phước.

(Theo quyết định ủy quyền thực hiện quyền, nghĩa vụ tố tụng số 510/QĐ - HĐTV - PC ngày 19 tháng 6 năm 2014 của Chủ tịch Hội đồng thành viên).

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Nguyễn Văn T, chức vụ: Trưởng phòng kế hoạch và kinh doanh chi nhánh A - Chi nhánh P, Bình Phước. (Theo giấy ủy quyền ngày 30/10/2017)

Bị đơn: Ông Đỗ Hữu L, sinh năm 1956

Ông Đỗ Hữu T, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: Thôn 7, xã H, huyện R, tỉnh Bình Phước

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Tính đến ngày 05/3/2018, ông Đỗ Hữu L và ông Đỗ Hữu T thống nhất còn nợ Ngân hàng A – Chi nhánh P, Bình Phước tổng số tiền là 17.895.625đ (Mười bảy triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng). Trong đó: Số tiền nợ gốc là 16.500.000đ (Mười sáu triệu năm trăm nghìn đồng) và tiền lãi là 1.395.625đ (Một triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng). Theo hợp đồng tín dụng số 201501182, ngày 08/4/2015.

- Về thời gian trả nợ: Vào ngày 20/3/2018, ông Đỗ Hữu L và ông Đỗ Hữu T có nghĩa vụ liên đới phải trả cho Ngân hàng A – Chi nhánh P, Bình Phước tổng số tiền là 17.895.625đ (Mười bảy triệu tám trăm chín mươi lăm nghìn sáu trăm hai mươi lăm đồng).

- Ngoài ra ông L và ông T còn phải chịu tiền lãi phát sinh trên số tiền nợ gốc kể từ ngày 06/3/2018 theo hợp đồng tín dụng số 201501182 ngày 08/4/2015.

- Trường hợp ông Đỗ Hữu L và ông Đỗ Hữu T trả hết nợ cho Ngân hàng thì Ngân hàng A – Chi nhánh P, Bình Phước phải trả lại cho ông Đỗ Hữu L và ông Đỗ Hữu T giấy CNQSDĐ số T901971 vào sổ cấp giấy CNQSDĐ số 488/SN do UBND huyện L cũ nay là huyện R cấp ngày 24/10/2001 cho hộ ông Đỗ Hữu L.

*Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Đỗ Hữu L và ông Đỗ Hữu T phải chịu số tiền 447.000đ (Bốn trăm bốn mươi bảy nghìn đồng).

Ngân hàng A – Chi nhánh P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Ngân hàng A – Chi nhánh P số tiền 1.350.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 026135 ngày 08/11/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Phú Riềng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ