- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Sửa chữa, bổ sung Bản án số 32/2018/DSST"
- Tòa quyết gì? Sửa chữa, bổ sung Bản án số 32/2018/DSST ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Phú Yên như sau:
- Căn cứ chính? Điều 268 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2018/QĐ-SCBSBA | S, ngày 18 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
SỬA CHỮA, BỔ SUNG BẢN ÁN SƠ THẨM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN S, TỈNH PHÚ YÊN
Căn cứ vào Điều 268 của Bộ luật tố tụng dân sự; Xét cần sửa chữa, bổ sung bản án do nhầm lẫn về số liệu trong bản án số 32/2018/DSST ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Phú Yên đã xét xử sơ thẩm vụ án dân sự về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa: 1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1958. Trú tại: Khu phố T1, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên. 2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm: 1970. Trú tại: Thôn Đ, xã E, huyện S, tỉnh Phú Yên.
QUYẾT ĐỊNH:
Sửa chữa, bổ sung Bản án số 32/2018/DSST ngày 05 tháng 10 năm 2018 của Toà án nhân dân huyện S, tỉnh Phú Yên như sau:
- Tại dòng thứ 13 từ dưới lên, trang 1 của bản án đã ghi: “Khu phố T1, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.” Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Khu phố T2, thị trấn C, huyện S, tỉnh Phú Yên.”
- Tại dòng thứ 08 từ dưới lên, trang 1 của bản án đã ghi: “Theo đơn khởi kiện đề ngày 6 tháng 02 năm 2018, nguyên đơn bà Nguyễn” Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Theo đơn khởi kiện đề ngày 18 tháng 7 năm 2018, nguyên đơn bà Nguyễn.”
- Tại dòng thứ 7 từ trên xuống, trang 2 của bản án đã ghi: “được 250.0000.000 đồng, còn nợ lại 75.000.000 đồng tôi hẹn trả vào cuối năm” Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “được 250.000.000 đồng, còn nợ lại 75.000.000 đồng tôi hẹn trả vào cuối năm”
- Tại dòng thứ 21 từ dưới lên, trang 2 của bản án đã ghi: “T về việc kiện đòi số tiền vay là 75.00000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi. Căn cứ” Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “T về việc kiện đòi số tiền vay là 75.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi. Căn cứ”
- Tại dòng thứ 16 từ dưới lên, trang 2 của bản án đã ghi: “Ngày 30/10/2016 giữa nguyên đơn Nguyễn Thị L với bị đơn Nguyễn Thị.....” Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “Ngày 30/10/2014 giữa nguyên đơn Nguyễn Thị L với bị đơn Nguyễn Thị.....”
- Tại dòng thứ 07 từ dưới lên, trang 2 của bản án đã ghi: “tiền gốc là có căn cứ pháp luật. Hội đồng xét xử căn vào các Điều 463, 466, 468” Nay sửa chữa, bổ sung như sau: “tiền gốc là có căn cứ pháp luật. Hội đồng xét xử căn cứ vào các Điều 463, 466, 468”
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSDN huyện S; - CCTHADS huyện S; - Lưu. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Nam Trung |