- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM ĐƯỜNG TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2017/QĐST-HNGĐ | Tam Đường, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 40/2017/TLST/HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H – Sinh năm 1997
Địa chỉ: Bản N D, xã S , huyện T Đ, tỉnh Lai Châu
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D – Sinh năm 1995
Địa chỉ: Bản T T, xã K H, huyện T Đ, tỉnh Lai Châu
Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 58, 69, 71, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng Án phí và lệ phí Tòa án
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H
Bị đơn: Anh Nguyễn Tiến D
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D thuận tình ly hôn
- Về con chung: Anh Nguyễn Tiến D được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Nguyễn Ngọc Khánh D, sinh ngày 18/10/2013 cho đến khi cháu D trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.
Chị Nguyễn Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung, chị Nguyễn Thị H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí DSST là 150.000đ, chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Tiến D mỗi người phải chịu 75.000đ. Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm cho cả phần của anh Nguyễn Tiến D, chị H phải nộp tổng cộng là 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị H đã nộp 300.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2010/0003058, ngày 27 tháng 7 năm 2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T Đ, nay 150.000đ chuyển thành án phí, chị H được trả lại 150.000đ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS huyện T Đ; - UBND xã K H - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐOÀN TRUNG PHƯỚC |