- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Vàng Thị L và anh Vàng Văn C thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị L. Sinh năm 1994.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN PHONG THỔ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2017/QĐST-HNGĐ | Phong Thổ, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2017/TLST-HNGĐ ngày 26 thán 7 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị L. Sinh năm 1994. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: bản H, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Vàng Văn C. Sinh năm 1992. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: bản H, xã Bản L, huyện P, tỉnh Lai Châu. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
- Ngân hàng chính sách xã hội huyện P, tỉnh Lai Châu, người đại diện là ông Lê Văn B – Chức vụ: Phó giám đốc. Địa chỉ: Thôn S, thị trấn T, huyện P, tỉnh Lai Châu
- Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện P, tỉnh Lai Châu người đại diện là ông Nguyễn Văn L – chức vụ: Giám đốc Địa chỉ: Thôn V, thị trấn T, huyện P, tỉnh Lai Châu. Căn cứ Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Vàng Thị L. Sinh năm 1994. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: bản H, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Vàng Văn C. Sinh năm 1992. Nơi ĐKNKTT và chỗ ở: bản H, xã B, huyện P, tỉnh Lai Châu. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn chị Vàng Thị L và bị đơn anh Vàng Văn C thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Vàng Thị L và anh Vàng Văn C có một con chung tên là Vàng Hoài A, sinh ngày 30 tháng 11 năm 2011. Sau ly hôn hai anh, chị thỏa thuận anh Vàng Văn C trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Vàng Hoài A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi; Chị Vàng Thị L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung: Chị Vàng Thị L và anh Vàng Văn C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Các đương sự thỏa thuận, thống nhất anh Vàng Văn C chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền vay cả gốc và lãi tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện P số tiền là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng chính sách xã hội huyện P. Anh Vàng Văn C chịu trách nhiệm trả toàn bộ số tiền vay cả gốc và lãi tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện P số tiền là 40.000.000 đồng (bốn mươi triệu đồng) theo hợp đồng tín dụng với ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh huyện P. 2.5. Về án phí: Chị Vàng Thị L tự nguyện nộp cả án phí cho bị đơn. Tổng số tiền chị Vàng Thị L phải nộp là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án thuận tình ly hôn. Chị Vàng Thị L đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2010/0001239, ngày 26/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Lai Châu, vậy khấu trừ chị L được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Lai Châu. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - Toà án tỉnh; - VKS cùng cấp; - Các đương sự; - THADS huyện P; - UBND xã B; - Lưu HSVA. | toµ Án nh©n d©n huyÖn phong thæ Thẩm phán (Đã ký) Triệu Trung Tá |