- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn vụ Hoàng Thị Mỹ A và Đàm Phương N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mỹ A và anh Đàm Phương N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÒA AN TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2017/QĐST- HNGĐ | Hòa An, ngày 19 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 30/2017/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 6 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Mỹ A - Sinh năm 1996
Địa chỉ: Thôn 2, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Đàm Phƣơng N - Sinh năm 1992
Địa chỉ: xóm V, xã B, huyện H, tỉnh Cao Bằng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mỹ A và anh Đàm Phương N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Mỹ A và anh Đàm Phương N.
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của chị Hoàng Thị Mỹ A và anh Đàm Phương N về việc sau khi ly hôn chị Hoàng Thị Mỹ A là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung là cháu Đàm Mỹ T, sinh ngày 20/02/2016 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (18 tuổi). anh N có quyền đi lại thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai có quyền cản trở.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Chị Hoàng Thị Mỹ A và anh Đàm Phương N thỏa thuận anh N có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung với mức cấp dưỡng 1.500.000đ (Một triệu năm trăm nghìn đồng)/ tháng. Phương thức cấp dưỡng được thực hiện hàng tháng, kể từ tháng 7 năm 2017.
- Về chia tài sản chung: Chị Hoàng Thị Mỹ A và anh Đàm Phương N cùng xác nhận không có tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Hoàng Thị Mỹ A và anh Đàm Phương N mçi ng êi ph¶i chÞu 75.000đ (Bảy mươi năm nghìn đồng) ¸n phÝ d©n sù vÒ viÖc thuËn t×nh ly h«n. anh N phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự về nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Chị A tù nguyÖn nép thay cho anh N toàn bộ án phí bao gồm cả án phí cấp dưỡng và án phí thuận tình ly hôn. Chị A phải nộp tổng cộng là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) sung quỹ Nhà nước, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AB/2012/02155 ngày 16 tháng 6 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện H, Cao Bằng. Nay, xác nhận chị A đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện H; - CC THADS huyện H; - UBND xã B, huyện H - Đương sự; - Lưu án văn - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Dong |