- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Quang K - sinh năm: 1984, địa chỉ: 43 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre và bà Nguyễn Thị Kim H – Sinh năm: 1990, địa chỉ: Thôn D, xã E, huyện F, tỉnh Bình Thuận.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| T A ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HÀM THUẬN NAM TỈNH ÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26 /2017/QĐST-HNGĐ | Hàm Thuận Nam, ngày 08 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2017 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 33/2017/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 02 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Bùi Quang K - sinh năm: 1984, địa chỉ: 43 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre và bà Nguyễn Thị Kim H – Sinh năm: 1990, địa chỉ: Thôn D, xã E, huyện F, tỉnh Bình Thuận.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
Nguyên đơn: Ông Bùi Quang K - sinh năm: 1984.
Địa chỉ: 43 ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bến Tre
ị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim H – Sinh năm: 1990.
Địa chỉ: Thôn D, xã E, huyện F, tỉnh Bình Thuận.
3. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
Về con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí dân sự: Các đương sự thỏa thuận ông Bùi Quang K phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà ông Bùi Quang K đã nộp theo biên lai số 0012553 ngày 28/02/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hàm Thuận Nam. Hoàn trả cho ông Bùi Quang K số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Các đương sự; -VKSND huyện Hàm Thuận Nam; -Chi cục THADS huyện Hàm Thuận Nam; -Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Văn Xô |