vanban.org

Quyết định 26/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng Tuyên án 28/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lưu Mỹ L. Nơi cư trú: Số nhà 27 đường H, phường 2, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Số nhà 157/3 đường H, tổ 4, phường 1, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (V… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẢO LỘC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 26/2017/QĐST-DS
Bảo Lộc, ngày 28 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 466; Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2017/TLST-DS ngày 25 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Lưu Mỹ L. Nơi cư trú: Số nhà 27 đường H, phường 2, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Trần Ngọc T, sinh năm 1973. Nơi cư trú: Số nhà 157/3 đường H, tổ 4, phường 1, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 18 tháng 4 năm 2017).

Bị đơn: Bà Đoàn Thị H (tên gọi khác là Đoàn Thị H). Nơi cư trú: Số nhà 232 đường H, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Bà Đoàn Thị Thu T, sinh năm 1990. Nơi cư trú: Số nhà 232 đường H, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng. Là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 07 tháng 6 năm 2017).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Ngô Thị D. Nơi cư trú: Thôn 3, xã L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đoàn Thị H (H) có trách nhiệm thanh toán trả cho bà Nguyễn Lưu Mỹ L số tiền vay gốc là 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng.

Bà Nguyễn Lưu Mỹ L có trách nhiệm trả lại cho bà Đoàn Thị H (H) 02 bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số Q455454 do Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm cấp ngày 11/11/1999 mang tên Lê Văn T và số AĐ977996 do Ủy ban nhân dân thành phố Bảo Lộc cấp ngày 14/6/2006 mang tên Nguyễn Đức L, Phann Thị K.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: Bà Đoàn Thị H (H) phải chịu 6.250.000 (Sáu triệu hai trăm năm mươi ngàn) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà Nguyễn Lưu Mỹ L tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.485.000 (Sáu triệu bốn trăm tám mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai số 0005885 ngày 25 tháng 5 năm 2017 và biên lai số 0005930 ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ