- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Cao Thị N, sinh năm 1971 Địa chỉ: Trường tiểu học A, phường H, TX. B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ GIA MẬP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2017/QĐST-DS | Bù Gia Mập, ngày 30 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2017/TLST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Cao Thị N, sinh năm 1971 Địa chỉ: Trường tiểu học A, phường H, TX. B, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn:
Ông Đinh Huy B, sinh năm 1957 Nơi làm việc: Trung tâm giáo dục lao động- bảo trợ xã hội P Địa chỉ: thôn 01, xã P, huyện M, tỉnh Bình Phước. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Đinh Huy B có nghĩa vụ trả cho bà Cao Thị N số tiền nợ gốc và lãi suất là 70.000.000 đồng (bảy mươi triệu đồng). Thời hạn trả tiền: vào ngày 28/12/2017 (dương lịch) Về án phí dân sự sợ thẩm: là 1.750.000 đồng: ông Đinh Huy B phải nộp 875.000 đồng; bà Cao Thị N phải nộp 875.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 1.625.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018980 ngày 09 tháng 8 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Bình Phước, trả lại cho bà N 750.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Võ Chất |