- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng tín dụng (Ngân hàng B - ông h và bà T)"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGÔ QUYỀN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 26/2017/QĐST-DS | Quận Ngô Quyền, ngày 05 tháng 9 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 28/2017/TLST- DS ngày 19 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B; Địa chỉ: Số 35 Hàng V, phường Lý Thái T, quận Hoàn K, thành phố Hà Nội.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Phạm Đức C, sinh năm 1988, là Phó phòng khách hàng doanh nghiệp Ngân hàng TMCP B – Chi nhánh L, là người đại diện theo ủy quyền (theo văn bản ủy quyền số 277/QĐ-BIDV.LT ngày 21/6/2017 của Giám đốc Ngân hàng TMCP B).
- Bị đơn: Ông Lương Quang H, sinh năm 1974 và bà Đặng Thị Tuyết T, sinh năm 1983; Địa chỉ: đường L, phường M, quận N, thành phố Hải Phòng.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Đặng Văn L, sinh năm 1958 và bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1960; Địa chỉ: phường V, quận L, thành phố Hải Phòng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về khoản tiền nợ: Ông Lương Quang H và vợ là bà Đặng Thị Tuyết T cùng xác nhận còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền nợ của Hợp đồng tín dụng số D.C.0124.10/HĐTD ngày 28/4/2010 với khoản tiền nợ gốc, nợ lãi tính đến ngày 28/8/2017 là: 2.775.916.145 đồng (Hai tỷ bảy trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm mười sáu nghìn, một trăm bốn mươi lăm đồng). Cụ thể:
- Nợ gốc: 1.749.935.980 đồng
- Lãi trong hạn: 919.913.326 đồng
- Lãi quá hạn: 106.066.839 đồng.
- Về phương thức thanh toán như sau:
+ Đến ngày 31 tháng 8 năm 2018 bị đơn ông Lương Quang H và vợ là bà Đặng Thị Tuyết T phải trả hết tổng số tiền nợ gốc và nợ lãi là 2.775.916.145 đồng (Hai tỷ bảy trăm bảy mươi lăm triệu, chín trăm mười sáu nghìn, một trăm bốn mươi lăm đồng) cho nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam.
Bị đơn ông Lương Quang H và vợ là bà Đặng Thị Tuyết T tiếp tục chịu khoản tiền lãi đối với số tiền nợ gốc kể từ ngày 28 tháng 8 năm 2017 cho đến khi thanh toán hết nợ theo mức lãi suất mà hai bên đã thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng.
- Trường hợp đến hết ngày 31/8/2018 nếu bị đơn ông Lương Quang H và vợ là bà Đặng Thị Tuyết T không trả được khoản tiền nợ gốc và tiền nợ lãi nêu trên thì nguyên đơn Ngân hàng thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự kê biên phát mại tài sản bảo đảm sau đây để đảm bảo nghĩa vụ trả nợ:
Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng số I 769609, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số 02324.QSDĐ do Ủy ban nhân dân huyện A, thành phố Hải Phòng cấp ngày 22/01/1999 mang tên ông Đặng Văn L. Tài sản thế chấp đã được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất của bên thứ ba số: 0124.10/HĐTC3, số công chứng: 68/TC-CC5, Quyển số 02TP/CC-SCC/HĐ ngày 28/4/2010 tại Văn Phòng đăng ký quyền sử dụng đất thuộc Phòng tài nguyên môi trường quận L ngày 29/4/2010.
- Về án phí: Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; do các bên đương sự thỏa thuận được với nhau trong trường hợp Tòa án hòa giải trước khi mở phiên tòa nên mỗi bên phải chịu án phí như sau:
Bị đơn ông Lương Quang H và vợ là bà Đặng Thị Tuyết T nhận nộp cả 43.759.000 đồng (Bốn mươi ba triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần B số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 43.000.000 đồng (Bốn mươi ba triệu đồng) theo Biên lai thu số 0001899 ngày 19/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Ngô Quyền; - Chi cục THADS quận Ngô Quyền; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Văn Tuyến |