vanban.org

Quyết định 25a/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phạm Anh Th và chị Phạm Kiều Ng.

Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: a. Về con chung: Anh Phạm Anh Th và chị Phạm Kiều Ng tự trình bày không có con chung, cả hai người không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Anh Th - Phạm Kiều Nga "Tranh chấp ly hôn""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phạm Anh Th và chị Phạm Kiều Ng.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HẠ LONG
TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 25a/2019/QĐST- HNGĐHạ Long, ngày 03 tháng 01 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 841/2018/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2018, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Anh Th, sinh năm 1989.

ĐKHKTT: Tổ 6, khu 6, phường H1, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh.

- Bị đơn: Chị Phạm Kiều Ng, sinh năm 1992.

ĐKHKTT: Tổ 10, khu 5, phường Y, thành phố H2, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội 14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 26 tháng 12 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 12 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn của anh Phạm Anh Th và chị Phạm Kiều Ng.

2. Công nhận sự tự nguyện thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

a. Về con chung: Anh Phạm Anh Th và chị Phạm Kiều Ng tự trình bày không có con chung, cả hai người không yêu cầu Tòa án giải quyết.

b. Về tài sản chung: Anh Phạm Anh Th và chị Phạm Kiều Ng tự trình bày không có tài sản chung, đến nay không vay nợ chung với cá nhân hay tổ chức nào, cả hai người không yêu cầu Tòa án giải quyết.

c. Về án phí: Anh Phạm Anh Th tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Số tiền án phí ly hôn này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh Phạm Anh Th đã nộp. Trả lại anh Phạm Anh Th 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). (Theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000358 ngày 12 tháng 11 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H2).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ