- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị D tran hchaasp ly hôn với Nguyễn Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5- VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2026/QĐST - HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứhồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 287/2026/TLST- HNGĐ ngày 06tháng 4 năm 2026 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1979; CCCD xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số G, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1970; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số G, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 51, 55 và Điều 117 Luật nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 5năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn L tự nguyện thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn L chấm dứt kể từ ngày Tòa án ban hành Quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu giải quyết nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ, chồng khi ly hôn.
- Về con chung: Tên Nguyễn Hoài B, sinh ngày 14/7/1997 và Nguyễn Ngọc Tường V, sinh ngày 15/7/2003 đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị D và ông Nguyễn Văn L thống nhất trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: + Bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005558 ngày 27 tháng 3 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long và đã nộp xong. + Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long hoàn lại cho bà Nguyễn Thị D số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng theo số biên lai nêu trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND khu vực 5- Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND Bảo Thạnh, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Thị Phê |