vanban.org

Quyết định 259/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị T và anh Hoàng Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 24 tháng 8 năm 2012 của UBND xã HA, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã HA, tỉnh Tuyên Quang).

Về con chung: Anh Hoàng Văn T1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thị Kim T2, sinh ngày 23/5/2013. Chị Triệu Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Thị T - Hoàng Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị T và anh Hoàng Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 24 tháng 8 năm 2012 của UBND xã HA, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã HA, tỉnh Tuyên Quang).
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 259/2025/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 23 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 307/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Chị Triệu Thị T, sinh năm 1992. Địa chỉ: Thôn ĐC, xã HA, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn: Anh Hoàng Văn T1, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn ĐC, xã HA, tỉnh Tuyên Quang. Căn cứ vào Điều 147, 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị T và anh Hoàng Văn T1 (Giấy chứng nhận kết hôn số 48 ngày 24 tháng 8 năm 2012 của UBND xã HA, huyện Chiêm Hóa, tỉnh Tuyên Quang - Nay là UBND xã HA, tỉnh Tuyên Quang). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Anh Hoàng Văn T1 là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Hoàng Thị Kim T2, sinh ngày 23/5/2013. Chị Triệu Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung sau khi ly hôn. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Triệu Thị T và anh Hoàng Văn T1 thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí và có đơn xin miễn nộp tiền án phí, do vậy miễn nộp toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn cho chị T và anh T1. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ