- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn V - Phạm Thị X"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC -TP HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2024/QĐST- HNGĐ | Hoài Đức, ngày 27 tháng 06 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀI ĐỨC – THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 212, Điều 213, Điều 396, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 1 Điều 36, khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 226/2024/TLSTHNGĐ ngày 06 tháng 06 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Trần Văn V, sinh năm: 1994; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Căn hộ 1803B, chung cư Gemek 2 đường L, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Chị Phạm Thị X, sinh năm 1996; Đăng ký hộ khẩu thường trú tại: Căn hộ 1803B, chung cư Gemek 2 đường L, xã A, huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về tình cảm: Chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Hà Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa ngày 16/01/2023, là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống: Chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn nên cùng xin thuận tình ly hôn. Xét thấy tình cảm giữa chị X và anh V không còn, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng, mục đính hôn nhân không đạt được nên Tòa chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V.
Về con chung: Chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V xác nhận có 01 (một) con chung là: Cháu Trần Mỹ L, sinh ngày 16/5/2023. Con chung sức khỏe bình thường.
Giao con chung cho chị Phạm Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/ 01(một) tháng từ tháng 06 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Chị Phạm Thị X đồng ý và không có yêu cầu gì.
Về nợ chung, nợ chung: Chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V.
- Về con chung: Chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V xác nhận có 01 (một) con chung là: Cháu Trần Mỹ L, sinh ngày 16/5/2023. Con chung sức khỏe bình thường.
Giao con chung cho chị Phạm Thị X trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến khi 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Trần Văn V tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là: 10.000.000 đồng (Mười triệu đồng)/ 01(một) tháng từ tháng 06 năm 2024 cho đến khi con chung đủ 18 (mười tám) tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V tự nguyện chịu toàn bộ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Xác nhận chị Phạm Thị X và anh Trần Văn V đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoài Đức theo biên lai thu số BLTU/2023/0005776 ngày 06/06/2024.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND TP Hà Nội; - VKSND H.Hoài Đức; - Chi cục THADS H.Hoài Đức; - UBND xã Hà Sơn, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa; (GCNKH số 01/2023 ngày 16/01/2023); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Đoan |