- Tranh chấp gì? Tranh chấp liên quan đến yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu — án dân sự — "Bà Nguyễn Thị Cẩm H kiện Văn phòng Công chứng Hoàng X về Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 189 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 194 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 259/2024/QĐ-PT | TP. Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
GIẢI QUYẾT VIỆC KHÁNG CÁO ĐỐI VỚI
QUYẾT ĐỊNH TẠM ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Hội đồng phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Ngô Mạnh Cường
Các Thẩm phán:
Ông Đặng Văn Ý
Bà Trần Thị Hòa Hiệp
- Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Phương - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Bà Phạm Thị Thanh Hoa - Kiểm sát viên cao cấp.
Tại Quyết định số 580/2014/QĐST-TĐC ngày 29 tháng 8 năm 2014, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh căn cứ vào Điều 189, Điều 194 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, sửa đổi, bổ sung năm 2011, quyết định:
1. Tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự về “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu” giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm H.
Địa chỉ cư trú: Số 115 Nguyễn Tr, Phường 2, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Văn phòng Công chứng Hoàng X
Địa chỉ: Số 215 Trần Bình Tr, Phường 3, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Trần Lê Thanh Th; địa chỉ cư trú: Số 115 Nguyễn Tr, Phường 2, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà Trần Thị X; địa chỉ cư trú: Số 1208 Susana Ln, Houston, Taxas 77072, USA.
2. Hậu quả của việc tạm đình chỉ giải quyết vụ án: Tòa án sẽ tiếp tục đưa vụ án ra xét xử khi lý do tạm đình chỉ không còn.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày tống đạt hợp lệ.
Ngày 08 tháng 9 năm 2014, bà Nguyễn Thị Cẩm H kháng cáo đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm hủy Quyết định tạm đình chỉ nêu trên để đưa vụ án ra tiếp tục xét xử.
XÉT THẤY:
Ngày 23 tháng 6 năm 2013, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Công văn số 1535/TATP-TDS gửi Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh có nội dung xác minh tính hợp pháp của bộ hợp đồng ủy quyền mà bà Trần Thị X đã ủy quyền cho bà Trần Lê Thanh Th. Tuy nhiên, đã quá thời hạn xét xử luật định nhưng Sở Ngoại vụ Thành phố Hồ Chí Minh chưa có thông báo trả lời nên ngày 29 tháng 8 năm 2014, Tòa án cấp sơ thẩm đã ban hành Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án với lý do “cần đợi kết quả giải quyết của cơ quan, tổ chức khác” là đúng quy định tại Điều 189 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, được sửa đổi, bổ sung năm 2011.
Sau khi nhận được Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án, ngày 08 tháng 9 năm 2014, bà Nguyễn Thị Cẩm H có đơn kháng cáo. Do có đương sự ở nước ngoài, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đã tiến hành ủy thác tư pháp đối với Quyết định tạm đình chỉ nêu trên cho bà Trần Thị Xinh tại Hoa Kỳ thông qua Bộ Tư pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; đến ngày 21 tháng 7 năm 2022, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mới nhận được thông báo kết quả ủy thác tư pháp từ phía Bộ Tư pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Như vậy, việc giải quyết vụ án bị kéo dài thời gian do chờ kết quả ủy thác tư pháp trong trường hợp này là lý do khách quan.
Tuy nhiên, theo Đơn khởi kiện của bà Nguyễn Thị Cẩm H và các tài liệu có trong hồ sơ vụ án thể hiện: Bà H cho rằng Văn phòng Công chứng Hoàng X thực hiện việc công chứng Văn bản số 006732 ngày 17 tháng 5 năm 2012 không đúng quy định pháp luật, nên đề nghị Tòa án tuyên vô hiệu Văn bản công chứng này. Hội đồng phúc thẩm xét thấy yêu cầu của bà Hồng trong trường hợp này thực chất là đề nghị Tòa án tuyên bố Văn bản công chứng vô hiệu theo quy định tại khoản 6 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004, được sửa đổi, bổ sung năm 2011 (nay là khoản 6 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015) mà không có tranh chấp giữa các bên đương sự về yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu. Do đó, theo hướng dẫn tại Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐTP ngày 03 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì yêu cầu trên của bà Hồng được xác định là việc dân sự, chứ không phải vụ án dân sự như Tòa án cấp sơ thẩm đã xác định. Vì vậy, khi giải quyết vụ án, Tòa án cấp sơ thẩm cần xác định đúng yêu cầu cụ thể của đương sự, đồng thời áp dụng các quy định tương ứng của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và pháp luật liên quan để giải quyết yêu cầu của họ cho chính xác.
Tại phiên họp xét quyết định, Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Cẩm H và giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Bởi các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Điểm d khoản 1 Điều 214 và Điều 314 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Áp dụng: Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Không chấp nhận kháng cáo của bà Nguyễn Thị Cẩm H và giữ nguyên Quyết định tạm đình chỉ giải quyết vụ án dân sự số 580/2014/QĐST-TĐC ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Toà án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về án phí phúc thẩm: Bà Nguyễn Thị Cẩm H phải chịu 200.000 (hai trăm ngàn) đồng, được trừ vào số tiền 200.000 (hai trăm ngàn) đồng đã nộp theo Biên lai thu số 07425 ngày 08 tháng 9 năm 2014 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - Vụ Pháp chế & Quản lý Khoa học; - VKSND cấp cao tại TP. Hồ Chí Minh; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND TP. Hồ Chí Minh; - Cục THADS TP. Hồ Chí Minh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ (NTTP). | TM. HỘI ĐỒNG PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Ngô Mạnh Cường |